|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÁI NGUYÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 38/2025/ HNGĐ-ST |
Ngày: 30/12/2025 |
|
V/v: Tranh chấp ly hôn |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- THÁI NGUYÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán, chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Huyền
Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Triệu Thị Xuân;
2. Ông Lê Thanh Hải.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Kim Thị Thanh Thúy – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5- Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên: Bà Nguyễn Thị Thu Nhung - Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 30 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5- Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 183/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ngọc C, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Xóm L, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
(Có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên toà).
-
Bị đơn: Anh Hoàng Văn C1, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Xóm L, xã T, tỉnh Thái Nguyên
( Có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn, tại bản tự khai nguyên đơn chị Hoàng Thị Ngọc C trình bày: Ngày 03/9/2019 chị và anh Hoàng Văn C1 làm thủ tục kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên nay là UBND xã T, tỉnh Thái Nguyên. Về Con chung có 02 con chung là cháu Hoàng An N, sinh ngày 04/8/2019 và cháu Hoàng An B, sinh ngày 30/01/2022. Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.
Về nguyên nhân xin ly hôn: Sau khi được hai gia đình nội ngoại tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương thì chị và anh C1 về chung sống với nhau, sau đó mới đi đăng ký kết hôn. Trong thời gian đầu chung sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng sau đó vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn và bất đồng quan điểm cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị Hoàng Thị Ngọc C xác định việc duy trì tình cảm vợ chồng không đem lại hạnh phúc nên giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn với anh Hoàng Văn C1. Về con chung: Hiện nay chị chưa có nhà và công việc ổn định nên chị có nguyện vọng để anh C1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con : Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và khoản nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Hoàng Thị Ngọc C nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Bị đơn anh Hoàng Văn C1 trình bày: Anh công nhận về thời gian chung sống và thời gian kết hôn; anh và chị C có 02 con chung là cháu Hoàng An N, sinh ngày 04/8/2019 và cháu Hoàng An B, sinh ngày 30/01/2022. Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.
Về nguyên nhân xin ly hôn: Chị C làm đơn xin ly hôn anh vì chị C sống không chung thủy và đã có người đàn ông khác, nên Chị C bỏ chồng, bỏ con không quan tâm đến chồng, con. Nay chị C xin ly hôn anh nhất trí. Về con chung: Anh có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Hoàng An N, sinh ngày 04/8/2019 và cháu Hoàng An B, sinh ngày 30/01/2022. Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và khoản nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kết thúc phần hỏi vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5- Thái Nguyên phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án như thụ lý vụ án Hôn nhân gia đình, lập hồ sơ và chấp hành về thời gian chuẩn bị xét xử, thời hạn tiến hành phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.Tại phiên tòa xét xử nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn có mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, 235, 271 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; 53; 56, 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị Ngọc C, cho chị Hoàng Thị Ngọc C được ly hôn anh Hoàng Văn C1. Về con chung: Giao 02 con chung cho anh Hoàng Văn C1 chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu B đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con không giải quyết vì chị C và anh C1 không yêu cầu. Về tài sản chung và khoản nợ chung không có, không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết. về án phí chị C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên.
[2] Về nội dung: Ngày 03/9/2019 chị Hoàng Thị Ngọc C và anh Hoàng Văn C1 kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên nay là UBND xã T, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc nên được pháp luật thừa nhận là cuộc hôn nhân hợp pháp. Về nguyên nhân xin ly hôn: Chị C cho rằng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc vì hai vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, còn anh C1 cho rằng chị C sống không chung thủy và có tình cảm với người đàn ông khác nên chị C mới làm đơn xin hôn anh. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị Ngọc C là phù hợp với thực tế và quy định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Về con chung: Tại phiên tòa anh C1 có nguyện vọng được nuôi con hai con chung, hiện nay chị C cũng chưa có nhà và công việc ổn định mặt khác hai con chung là cháu Hoàng An N, sinh ngày 04/8/2019 và cháu Hoàng An B, sinh ngày 30/01/2022 đang ở với anh C1. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh C1, giao con chung là cháu Hoàng An N, sinh ngày 04/8/2019 và cháu Hoàng An B, sinh ngày 30/01/2022 cho anh C1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu N và cháu B đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác là phù hợp với thực tế và Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về quyền đi lại thăm con chung: Chị C có quyền đi lại thăm con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị C và anh C1 không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị C và anh C1 không yêu cầu.
Về án phí: Chị C nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, 235, 271 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; 53; 56; 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị Ngọc C cho chị Hoàng Thị Ngọc C được ly hôn anh Hoàng Văn C1.
-
Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn C1 có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Hoàng An N, sinh ngày 04/8/2019 và cháu Hoàng An B, sinh ngày 30/01/2022 cho đến khi cháu N và cháu B đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị C và anh C1 không yêu cầu.
- - Về quyền đi lại thăm con chung: Chị Hoàng Thị Ngọc C có quyền đi lại thăm con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị C và anh C1 không yêu cầu.
- Về Án phí: Chị Hoàng Thị Ngọc C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ đi từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002452 ngày 24/11/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Thái Nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên bản án./.
|
Nơi nhận:
|
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hoàng Thị Huyền |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị H |
Bản án số 38/2025/ HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÁI NGUYÊN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 38/2025/ HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị C xin ly hôn anh C
