Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST

Ngày 22-12-2025

V/v ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Chính

Ông Hồ Quốc Văn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 12 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2025/QĐXX-ST ngày 07 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ú; Sinh năm 1977 (có yêu cầu xin vắng)

Địa chỉ cư trú: Ấp TP, xã LTT, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Lê Văn H; Sinh năm 1965 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã HTK, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Tại đơn khởi kiện ngày 02/6/2025 của bà Nguyễn Thị Ú trình bày:

Bà Ú và ông H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LA, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau vào ngày 19/4/2000. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, thường xuyên cự cải nhau, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông bà không còn chung sống với nhau 17 năm nay. Vì vậy, bà Ú yêu cầu ly hôn với ông H.

Thời gian chung sống bà Ú và ông H không có con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên bà Ú không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Nguyễn Thị Ú khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn H. Do ông bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông H có địa chỉ cư trú tại ấp TT, xã HTK, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà Ú thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay là Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H nhưng ông H không có văn bản ý kiến về yêu cầu của bà Ú và vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bà Ú có yêu cầu xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà Ú theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Bà Ú và ông H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LA, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau vào ngày 19/4/2000. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn và không còn chung sống với nhau với khoảng thời gian dài mà không thể hàn gắn được nên bà Ú yêu cầu ly hôn với ông H. Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do ông H vắng mặt tại phiên hòa giải, xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho bà Nguyễn Thị Ú và ông Lê Văn H được ly hôn.

[4] Thời gian chung sống bà Ú xác định bà và ông H không có con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên bà không yêu cầu giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Ú phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 của luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Bà Phan Thị Ú và ông Lê Văn H được ly hôn.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị Ú phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 02 tháng 6 năm 2025 bà Ú có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0022423 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
  3. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Chính – Hồ Quốc Văn

Nguyễn Kiều Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 22/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà U và ông H ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger