Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 366/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26/12/2025

Về việc: “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tấn Lập

2. Bà Mai Thị Lý

- Thư ký ghi biên bản: Bà Nguyễn Ngọc Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4: không tham gia phiên tòa.

Ngày 26 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thùy T, sinh năm 1981. CCCD số [...]
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành B, sinh năm 1978. CCCD số [...]

Các đương sự cùng địa chỉ: Tổ I, Ấp H, xã H, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn khởi kiện, bà Nguyễn Thùy T trình bày:

Bà và ông Nguyễn Thành B lấy nhau là do tự tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2012. Ông bà không đi đăng ký kết hôn.

Trong thời gian chung sống, ông bà không có con chung. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Hai bên đã ly thân từ tháng 7/2024 cho đến nay.

Nay bà T yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

  • - Về hôn nhân: Bà T yêu cầu Toà án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà với ông Nguyễn Thành B.
  • - Về con chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Thành B trình bày như sau:

Ông và bà T chung sống như vợ chồng từ năm 2012, hai bên không đi đăng ký kết hôn. Các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung đều không có.

Nay ông B không đồng ý ly hôn vì còn rất thương vợ. Hai bên không có mâu thuẫn gì trầm trọng, ông B hứa sẽ sửa đổi theo ý muốn của bà T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện chung sống từ năm 2012 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nay nguyên đơn có yêu cầu ly hôn với bị đơn thì đây là loại tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 4 – An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  2. Xét về quan hệ hôn nhân:

    Bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Thành B chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2012, ông bà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng lại không đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. Trong thời gian chung sống, hai bên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên ly thân từ tháng 7/2024 cho đến nay.

    Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông B không có đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên quan hệ hôn nhân này không có giá trị về mặt pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Do đó Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà T và ông B.

  3. Về con chung: Không có con chung.
  4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Từ những nhận định trên, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T.

Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

  • - Căn cứ các Điều 28, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Áp dụng Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thùy T và ông Nguyễn Thành B.
  2. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thùy T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại thi hành án dân sự tỉnh An Giang theo biên lai thu số 0009428 ngày 20 tháng 11 năm 2025. Bà T không phải nộp thêm.

Án xử công khai. Báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKS khu vực 4;
  • - Đương sự;
  • - THADS tỉnh An Giang;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – C Phiên Tòa

Nguyễn Thị Cúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 366/2025/HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – AN GIANG về yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng

  • Số bản án: 366/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP LY HÔN GIỮA NGUYỄN THÙY TRANG - NGUYỄN THÀNH BĂNG
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger