|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30 - 12 - 2025 “V/v ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - QUẢNG TRỊ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Sơn
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Quang Huy và ông Ngô Mậu Hiệu
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị.
Trong ngày 30/12/2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/6/2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/10/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Văn Đ, sinh năm 1988. Căn cước công dân số 044087011129. Địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.
- Bị đơn: Chị Võ Thị M, sinh năm 1988. Căn cước công dân số 044188005528. Địa chỉ: Thôn P, xã S, tỉnh Quảng Trị. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam B, thành phố H. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 17/9/2025, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Ngô Văn Đ trình bày: Anh và chị Võ Thị M chung sống với nhau tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Quảng Bình nay là xã T, tỉnh Quảng Trị vào ngày 18/10/2022. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hoà hợp, không tìm được tiếng nói chung. Đến năm 2023 thì chị M bị bắt và bị xét xử về tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý và tội Mua bán trái phép chất ma tuý, hiện nay đang chấp hành án tại Trại giam B, thành phố H. Anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Võ Thị M. Về con chung, vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Võ Thị M: Toà án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị M vắng mặt, nguyên nhân là do chị M đang chấp hành án phạt tù, do đó vụ án không tiến hành hoà giải được. Tại đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 28/11/2025, chị M trình bày: Chị và anh Đ yêu nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Quảng Bình trên tinh thần tự nguyện; đến năm 2023 thì chị M đi chấp hành án tại Trại giam B. Nay anh Đ làm đơn xin ly hôn chị M đồng ý vì tình cảm không còn. Về con chung, vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả hỏi, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Võ Thị M vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Võ Thị M.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn Đ và chị Võ Thị M kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, nên đây là một cuộc hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng đã có thời gian chung sống hạnh phúc; tuy nhiên cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình, quan điểm sống mỗi người khác nhau. Hiện nay chị M đang chấp hành án tại Trại giam B, thành phố H nên anh Đ xin ly hôn. Xét mục đích hôn nhân của anh Đ không đạt được, tình cảm vợ chồng giữa anh Đ với chị M không còn; tại đơn xin xét xử vắng mặt, chị M cũng đồng ý ly hôn với anh Đ vì tình cảm vợ chồng không còn. Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn Đ và chị Võ Thị M là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
[3] Về quan hệ con chung: Anh Ngô Văn Đ và chị Võ Thị M đều trình bày không có, Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ngô Văn Đ và chị Võ Thị M đều trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Ngô Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, tuyên xử:
- Xét xử vắng mặt bị đơn Võ Thị M.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn Đ và chị Võ Thị M.
- Về quan hệ con chung: Không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung: Không xem xét.
- Về án phí: Anh Ngô Văn Đ chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001337 ngày 24 tháng 10 năm 2025. Trả lại cho anh Ngô Văn Đ số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xét xử; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được giao nhận, để yêu cầu xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Ngọc S |
Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị về về việc ly hôn
- Số bản án: 35/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Về việc ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN LY HÔN NGÔ VĂN Đ - VÕ THỊ M
