Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5

THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 34/2025/ HNGĐ-ST

Ngày: 26/12/2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- THÁI NGUYÊN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán, chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Huyền

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Trung;

2. Bà Nguyễn Thị Nguyệt.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Kim Thị Thanh Thúy – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5- Thái Nguyên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Thái Nguyên: Bà Trần Lý Thu Thảo - Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 26 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5- Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1988;

    Địa chỉ: Xóm T, xã V, tỉnh Thái Nguyên.

    (Có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên toà).

  2. Bị đơn: Anh Lương Văn G, sinh năm 1983;

    Địa chỉ: Xóm T, xã V, tỉnh Thái Nguyên.

    (Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn, tại bản tự khai nguyên đơn chị Hoàng Thị V trình bày: Ngày 22/10/2009 chị và anh Lương Văn G làm thủ tục kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên nay là UBND xã V, tỉnh Thái Nguyên. Về Con chung có 01 con chung là cháu Lương Hoàng L, sinh ngày 15/9/2009. Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.

Về nguyên nhân xin ly hôn: Sau khi được hai bên gia đình nội ngoại tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương, chị và anh G về chung sống với nhau, một thời gian sau chị và anh G mới đi làm thủ tục đăng ký kết hôn. Trong thời gian

1

đầu chung sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng sau đó vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn và bất đồng quan điểm cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị Hoàng Thị V xác định việc duy trì tình cảm vợ chồng không đem lại hạnh phúc nên giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn với anh Lương Văn G. Về con chung: Chị V có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lương Hoàng L, sinh ngày 15/9/2009. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung; Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. về khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Hoàng Thị V nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập, tống đạt các giấy tờ cho anh G, nhưng anh G không có mặt tại Tòa án, nên không có bản tự khai của anh G. Tòa án không tiến hành lập biên bản tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải được. Vì vậy, vụ án được đưa ra xét xử công khai ngày hôm nay.

Kết thúc phần hỏi vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Thái Nguyên phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án như thụ lý vụ án Hôn nhân gia đình; lập hồ sơ và chấp hành về thời gian chuẩn bị xét xử; thời hạn tiến hành phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; 56; 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị V, cho chị Hoàng Thị V được ly hôn anh Lương Văn G. Về con chung: Giao cháu Lương Hoàng L, sinh ngày 15/9/2009 cho chị Hoàng Thị V chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét giải quyết vì chị V không yêu cầu. Về tài sản chung và khoản nợ chung không xem xét giải quyết vì chị V không yêu cầu. Về án phí chị V phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Thái Nguyên.

Tại phiên tòa hôm nay vắng mặt chị Hoàng Thị V và anh Lương Văn G, nhưng chị Hoàng Thị V đã có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Đối với anh Lương Văn G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ khoản 2 Điều

2

227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung: Ngày 22/10/2009 chị Hoàng Thị V và anh Lương Văn G đăng ký kết hôn tại tại UBND thị trấn Đ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên nay là UBND xã V, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc nên được pháp luật thừa nhận là cuộc hôn nhân hợp pháp. Về nguyên nhân xin ly hôn nguyên đơn chị Hoàng Thị V trình bày: Sau khi đăng ký kết hôn và được hai bên gia đình nội ngoại tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương, chị và anh G về chung sống với nhau, trong thời gian đầu chung sống vợ chồng hạnh phúc sau đó vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, anh G thường xuyên uống rượu say về chửi, đánh chị nên đầu năm 2025 chị đã về bên nhà mẹ đẻ sinh sống, hai vợ chồng ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay chị Hoàng Thị V nhận thấy không còn tình cảm với anh Lương Văn G nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh G. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị V là phù hợp với thực tế và quy định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Về con chung: Xét yêu cầu của chị Hoàng Thị V có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Hoàng L, sinh ngày 15/9/2009, cháu L có đơn nguyện vọng muốn ở cùng với mẹ. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị V, giao con chung là cháu Lương Hoàng L, sinh ngày 15/9/2009 cho chị Hoàng Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác là phù hợp với thực tế và Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị V không yêu cầu anh Lương Văn G cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị V không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Văn nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 273,Điều 482 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban

3

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị V, cho chị Hoàng Thị V được ly hôn anh Lương Văn G.
  2. Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị V có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lương Hoàng L, sinh ngày 15/9/2009 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị V không yêu cầu.
    • - Về quyền đi lại thăm con chung: Anh Lương Văn G có quyền đi lại thăm con chung.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết vì chị V không yêu cầu.
  4. Về Án phí: Chị Hoàng Thị V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001436 ngày 15/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Thái Nguyên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND khu vực 5 -TN;
  • - THADS tỉnh TN;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VP.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Hoàng Thị Huyền

4

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị H

5

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 34/2025/ HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 34/2025/ HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị V xin ly hôn anh G
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger