Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26 - 12 - 2025

“V/v ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Sơn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Thạch và ông Trương Hải Nam

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị tham gia phiên toà: Bà Lê Phan Lộc Nhung, Kiểm sát viên.

Trong ngày 26/12/2025, tại trụ sở, Toà án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/12/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1965. Căn cước công dân số 044165000507. Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2), sinh năm 1962. Căn cước công dân số 044062006347. Địa chỉ: Đ, thôn U, xã L, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 25/9/2025, Bản tự khai và tại phiên toà, nguyên đơn bà Hoàng Thị T trình bày: Bà và ông Hoàng Cảnh T1 chung sống với nhau tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình nay là xã L, tỉnh Quảng Trị vào ngày 23/01/1989. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 28 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẩn về tình cảm và kinh tế, vợ chồng ly thân gần 10 năm mà không ai quan tâm đến ai. Bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Hoàng Cảnh T1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Hoàng Thị Phương T3, sinh ngày 20/02/1990 và Hoàng Cảnh Thiên P, sinh ngày 17/8/1991; các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Hoàng Cảnh T1: Tại đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 08/12/2025, ông T1 trình bày: Ông và bà Hoàng Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình nay là xã L, tỉnh Quảng Trị vào ngày 23/01/1989. Sau khi kết hôn vợ chồng sống và làm việc tại thị trấn K. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 05 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, mỗi người sống theo mỗi cách và tình cảm dần phai nhạt. Ông T1 và bà T đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau nên bà T xin ly hôn ông T1 cũng đồng ý ly hôn. Về con chung, vợ chồng có 02 con chung tên là Hoàng Thị Phương T3, sinh năm 1990 và Hoàng Cảnh Thiên P, sinh năm 1991; các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, xét xử vắng mặt bị đơn Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2); Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2); buộc ông Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2) chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả hỏi, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2) vắng mặt tại phiên toà nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Hoàng Cảnh T1.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Cảnh T1 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, nên đây là một cuộc hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng đã có thời gian chung sống hạnh phúc bên nhau; tuy nhiên cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân. Nguyên nhân do thiếu sự quan tâm, động viên lẫn nhau trong đời sống chung của vợ chồng dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt và sống ly thân mà không ai quan tâm đến ai. Xét mục đích hôn nhân của bà T không đạt được, tình cảm vợ chồng giữa bà T và ông T1 không còn; ông T1 cũng đồng ý ly hôn với bà T, Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Cảnh T1 là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

[3] Về quan hệ con chung: Bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Cảnh T1 có 02 con chung đã trưởng thành; bà T, ông T1 không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Cảnh T1 không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hoàng Thị T thuộc đối tượng người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí, được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; ông Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2) phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, tuyên xử:

  1. Xét xử vắng mặt bị đơn Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2).
  2. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2).
  3. Về quan hệ con chung: Không xem xét
  4. Về quan hệ tài sản chung: Không xem xét.
  5. Về án phí: Bà Hoàng Thị T được miễn nộp án phí ly hôn sơ thẩm, ông Hoàng Cảnh T1 (tên gọi khác: Hoàng Cãnh T2) phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 75.000 đồng.
  6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xét xử; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được giao nhận, để yêu cầu xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Ngọc S

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ về ly hôn

  • Số bản án: 33/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN HOÀNG THỊ T-HOÀNG CẢNH T (TÊN GỌI KHÁC HOÀNG CÃNH T) LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger