Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - AN GIANG

Bản án số: 324/2025/DS-ST
Ngày: 31/12/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Nguyễn Thanh Huy;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Hoa;

Ông Danh Sà Khol.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - An Giang tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp Viện Kiểm sát không tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 232/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2025/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 91/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Toà: Ông Nguyễn Hoàng P - Chuyên viên Xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 1534/UQ-VPB ngày 01/9/2025) (Có mặt).

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Bé N, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ A, khu phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang (Nay là tổ A, ấp S, xã M, tỉnh An Giang) - (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/5/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn Ngân hàng TMCP V do anh Nguyễn Hoàng P trình bày:

Ngày 08/01/2024, chị Huỳnh Thị Bé N đã ký kết với Ngân hàng TMCP V (Sau đây gọi tắt là V1) giấy đề nghị kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ: LN2401081486902 (LD2401001671) (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) để vay vốn, chi tiết như sau: Số tiền vay 180.000.000 đồng; mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay: 60 tháng; lãi suất cho vay: 26% được cố định từ ngày giải ngân đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất (03 tháng/lần), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Thực hiện hợp đồng, V1 đã giải ngân toàn bộ số tiền cho chị N theo đúng nội dung tại hợp đồng tín dụng V1 và chị N thoả thuận ký kết.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, chị N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa các bên. Mặc dù V1 đã nhiều lần đôn đốc, gửi văn bản thông báo yêu cầu chị N thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1, nhưng chị N vẫn không thực hiện.

Tính đến ngày 31/12/2025, chị N còn nợ V1 tổng số tiền 301.438.840 đồng. Trong đó, nợ gốc 177.408.713 đồng, nợ lãi 124.030.127 đồng.

Nay V1 yêu cầu Toà án giải quyết: Buộc chị Huỳnh Thị Bé N thanh toán cho V1 tổng số nợ 301.438.840 đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 01/01/2026 cho đến khi chị N hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho V1.

Bị đơn chị Huỳnh Thị Bé N:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho ông Huỳnh Văn Ả là cha ruột của chị N nhận thay và cam kết sẽ chuyển thông tin đến chị N, nhưng chị N đều vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của chị Bé N đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của V1 yêu cầu chị N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 31/12/2025 là 301.438.840 đồng và tiền lãi, phí phát sinh trên hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 01/01/2026 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện, Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án buộc chị Huỳnh Thị Bé N phải trả số tiền gốc, lãi, phí còn nợ theo Hợp đồng tín dụng đã được hai bên ký kết. Xét thấy đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn chị Huỳnh Thị Bé N có nơi cư trú hiện nay tại tổ A, ấp S, xã M, tỉnh An Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Huỳnh Thị Bé N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do, nên HĐXX căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vẫn tiếp tục xét xử vụ án vắng mặt bị đơn tại phiên tòa.

[3] Về nội dung vụ án: Ngân hàng TMCP V yêu cầu chị Huỳnh Thị Bé N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 31/12/2025 là 301.438.840 đồng và tiền lãi, phí phát sinh trên hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 01/01/2026 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Xét yêu cầu này của nguyên đơn, HĐXX thấy rằng:

Vào ngày 08/01/2024, chị Huỳnh Thị Bé N đã ký kết với Ngân hàng TMCP V giấy đề nghị kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ: LN2401081486902 (LD2401001671) để vay vốn, chi tiết như sau: Số tiền vay 180.000.000 đồng; mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay: 60 tháng; lãi suất cho vay: 26% được cố định từ ngày giải ngân đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất (03 tháng/lần), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Sau khi nhận tiền vay, chị N đã trả cho Ngân hàng tiền lãi và số nợ gốc 10.919.007 đồng, còn lại dư nợ gốc 177.408.713 đồng, tiền lãi và phí không trả cho Ngân hàng, mặc dù Ngân hàng đã đôn đốc, nhắc nhở nhiều lần. Vì vậy, chị N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng. Do vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 31/12/2025 là 301.438.840 đồng và tiền lãi, phí phát sinh trên hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 01/01/2026 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng là có cơ sở để HĐXX chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  • Buộc chị Huỳnh Thị Bé N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 5% trên số tiền 301.438.840 đồng phải trả cho Ngân hàng TMCP V là 15.071.942 đồng (làm tròn 15.072.000 đồng)
  • Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP V.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147; Điều 186, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 91, Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội 12.

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
  2. Buộc chị Huỳnh Thị Bé N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 31/12/2025 là 301.438.840đ (Ba trăm lẻ một triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn tám trăm lẻ bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 177.408.713 đồng, lãi trong hạn: 82.686.752 đồng, lãi quá hạn 41.343.376 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong nợ, chị Huỳnh Thị Bé N còn phải chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ: LN2401081486902 (LD2401001671) ngày 08/01/2024 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ Ngân hàng TMCP V.

  1. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc chị Huỳnh Thị Bé N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 15.072.000đ (Mười lăm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.920.000đ (Năm triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007652 ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (Do Nguyễn Hoàng P nộp thay).

4. Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo theo hạn luật định 15 ngày kể từ ngày tuyên án (31/12/2025); Đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thì được quyền kháng cáo Bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND Khu vực 4 - An Giang;
- THADS tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



Lâm Nguyễn Thanh Huy
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 324/2025/DS-ST ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 324/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP VNTV kiện Huỳnh Thị Bé Ng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger