Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - NGHỆ AN

Bản án số: 32/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 12-02-2026
V/v Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Xuân Thọ - Thẩm phán.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Hào và ông Nguyễn Hữu Tường.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Kiên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An.

Ngày 12 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 249/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Mai Thị H, sinh năm 1997; nơi cư trú: Xóm Y, xã G, tỉnh Nghệ An (có mặt)
  • Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1990; nơi cư trú: Xóm Đ, xã G, tỉnh Nghệ An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 11 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Mai Thị H trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Trần Văn N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Y (cũ), tỉnh Nghệ An vào ngày 06/5/2025.

Trước khi đăng ký kết hôn hai bên có tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, không ai, lừa dối, ép buộc.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn cho đến nay.

Nguyên nhân: Tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng mọi quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, bỏ mặc không có trách nhiệm với nhau nên C đã bỏ về ngoại sống ly thân cắt mọi quan hệ tình cảm vợ chồng.

Sự việc xảy ra đã được hai gia đình hòa giải nhưng không thành.

Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn nữa, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên Chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.

[1]Về tố tụng:

Bị đơn anh Trần Văn N đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh N vắng mặt phiên họp và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị H và không có yêu cầu phản tố.

Bị đơn anh Trần Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 2 và kết quả phiên họp mà vẫn vắng mặt nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được, theo khoản 2 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn và bị đơn đã được tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập phiên tòa, quyết định hoãn phiên tòa nhưng nguyên đơn chị Mai Thị H có mặt và bị đơn anh Trần Văn N vắng mặt phiên tòa lần 2 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về Hôn nhân: Chị Mai Thị H và anh Trần Văn N được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Y (cũ), tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 26/2025 ngày 06 tháng 5 năm 2025, thủ tục, điều kiện kết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn (04 tháng) thì xảy ra mâu thuẫn cho đến nay.

Nguyên nhân: Tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng mọi quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, bỏ mặc không có trách nhiệm với nhau nên C đã bỏ về ngoại sống ly thân cắt mọi quan hệ tình cảm vợ chồng.

Tại phiên tòa hôm nay cũng như trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã vận động thuyết phục chị H rút đơn về đoàn tụ gia đình nhưng chị H không chấp nhận.

Xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị H đã thỏa mãn những căn cứ quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đủ cơ sở chấp nhận cho ly hôn.

[2.2] Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên miễn xét.

[2.3] Về chia tài sản và nghĩa vụ tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về án phí: Chị Mai Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, 228; khoản 1 Điều 273; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị H.

  1. Về Hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị H và anh Trần Văn N.
  2. Án phí: Chị Mai Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003327 ngày 02/12/2025 của Chi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Chị Mai Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND cùng cấp;
- THADS tỉnh Nghệ An;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- UBND xã Giai Lạc;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu kết quả;
- Đương sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



( Đã ký )


Phan Xuân Thọ
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An về ly hôn

  • Số bản án: 32/2026/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hôn nhân gia đình HẰNG - NAM
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger