Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - LẠNG SƠN


Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25-12-2025
V/v Ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LẠNG SƠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nông Thị Huyền Trang

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Kiên và bà Hà Thúy Liêm.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Nhật Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn tham gia phiên toà: Bà Hoàng Phương Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 28 tháng 11 năm 2025; giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Dương Trung T (Dương Chung T), sinh năm 1983; cư trú tại: Thôn K, xã T, tỉnh Lạng Sơn; căn cước công dân số 020083001***, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/4/2021; vắng mặt.
  • - Bị đơn: Bà Triệu Thị P, sinh năm 1980; cư trú tại: Thôn K, xã T, tỉnh Lạng Sơn; căn cước công dân số 020180001***, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 30/10/2025 và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn ông Dương Chung T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Trước khi kết hôn, ông Dương Trung T (Dương Chung T) và bà Triệu Thị P không được tự do tìm hiểu nhau mà do gia đình hai bên mai mối, tự nguyện lấy nhau và được gia đình tổ chức hôn lễ vào năm 1999 nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Vợ chồng chung hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách hai vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt dần, không hàn gắn được. Hai vợ chồng ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay, tuy vẫn ở chung nhà nhưng không còn quan tâm, yêu thương gì nhau nữa. Nay, ông Dương Trung T xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Triệu Thị P.

Về con chung: Ông Dương Trung T và bà Triệu Thị P có 03 (ba) con chung là cháu Dương Thị L (sinh ngày 22/7/2000), cháu Dương Thị T1 (sinh ngày 30/4/2002) và cháu Dương Kim M (sinh ngày 27/4/2004). Nay, cả ba con chung đều đã trưởng thành (trên 18 tuổi), đều có khả năng lao động nên ông Dương Trung T không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết và không có nợ chung.

Tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai ngày 14/11/2025 bị đơn bà Triệu Thị P trình bày: Thống nhất với lời khai của nguyên đơn về thời gian chung sống và mâu thuẫn. Bà xác nhận hai người không đăng ký kết hôn. Nay ông T yêu cầu ly hôn thì bà đồng ý. Về con chung, tài sản và nợ chung bà cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Các đương sự vắng mặt nhưng đã có lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Đây là vụ án "Ly hôn". Bị đơn cư trú tại huyện thuộc khu vực 5 tỉnh Lạng Sơn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà P chung sống từ năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 9, 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đây là hôn nhân không hợp pháp. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Dương Trung T và bà Triệu Thị P.

[4] Về con chung, tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; các điều luật tố tụng dân sự và Nghị quyết về án phí.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Dương Trung T (Dương Chung T) và bà Triệu Thị P.
  2. Về án phí: Nguyên đơn ông Dương Trung T được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND khu vực 5 – Lạng Sơn;
- Phòng THADS khu vực 5 – Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Nông Thị Huyền Trang
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 25/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn về ly hôn

  • Số bản án: 30/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Dương Trung T (Dương Chung T) và bà Triệu Thị P. 2. Về án phí: Nguyên đơn ông Dương Trung T (Dương Chung T) được miễn toàn bộ án phí.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger