TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BINH
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Bản án số: 299/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29-12-2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về con chung giữa chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Mai Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Hữu Tỉnh
- Bà Nguyễn Phương Ly
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Công Thương – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần Anh Đức – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 256/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thu T, sinh ngày 01-06-1996; số CCCD: 036196011...; số hộ chiếu: Q0056...; địa chỉ đăng ký thường trú: Số E H, phường N, tỉnh Ninh Bình; địa chỉ cư trú: 22 M ave, S, V, M, Úc.
Người đại diện theo ủy quyền nhận văn bản tố tụng của chị Ngô Thị Thu T: Bà Trần Thị H, sinh ngày 12-08-1972, số CCCD: 03617212...; địa chỉ đăng ký thường trú và cư trú: Số E H, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Ngô Mạnh T1, sinh ngày 10-11-1992; số CCCD: 036092022...; địa chỉ đăng ký thường trú: Thôn L, phường T, tỉnh Ninh Bình; Hiện đang bị tạm giam tại: Trại tạm giam số 3 Công an tỉnh N.
(Tại phiên tòa chị T và anh T1 có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1
1. Tại đơn khởi kiện ngày 11-11-2025, bản tự khai ngày 18-11-2025 nguyên đơn là chị Ngô Thị Thu T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Ngô Mạnh T1 tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 21-7-2022 tại UBND xã L, thành phố N, tỉnh Nam Định (nay là phường T, tỉnh Ninh Bình). Trước khi kết hôn với anh T1 chị sinh sống tại Úc từ năm 2015. Khoảng 2021 chị quen anh T1 qua mạng xã hội và cả hai có thời gian tìm hiểu là 1 năm trước khi đăng ký kết hôn. Sau khi tổ chức lễ cưới, chị ở Việt Nam hơn 01 tháng rồi quay về Úc sống, vợ chồng liên lạc qua điện thoại. Do khoảng cách về địa lý, vợ chồng không gặp gỡ nhau nên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, không hòa hợp, nghi ngờ nhau về mặt tình cảm. Vợ chồng không tìm biện pháp giải quyết mâu thuẫn dẫn đến việc không liên lạc với nhau từ tháng 01-2025 đến nay. Tháng 9-2025 thông qua bạn bè chị được biết anh T1 vi phạm pháp luật và bị tạm giam tại Trại tạm giam số 3 Công an tỉnh N. Chị xác định không còn tình cảm nên về Việt Nam làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Ngô Mạnh T1.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Ngô Henry Phúc K, sinh ngày 19-10-2024, số hộ chiếu Q00723999, hiện đang ở với chị T ở nước Úc. Nguyện vọng của chị T xin được tiếp tục nuôi dưỡng con và không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng không có gì nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tại bản tự khai ngày 24-11-2025 có xác nhận của T2 tạm giam số 3 Công an tỉnh N, bị đơn là anh Ngô Mạnh T1 trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh trình bày thống nhất với chị Ngô Thị Thu T về thời gian và nơi đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường không có mâu thuẫn gì lớn và thi thoảng anh có sang thăm vợ ở nước Úc. Tháng 6-2024 anh có sang Úc thăm vợ con thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và công việc. Mặt khác, do khoảng cách về địa lý, vợ chồng không được gặp nhau thường xuyên nên mâu thuẫn trở nên căng thẳng hơn. Khi xảy ra mâu thuẫn chị T có nói về chuyện ly hôn nhưng anh không nhất trí, cũng từ đó chị T không liên lạc với anh. Nay chị T về Việt Nam nộp đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, quan điểm của anh không mong muốn nhưng với hoàn cảnh hiện tại thì anh cũng nhất trí ly hôn.
- Về con chung: Anh xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Ngô Henry Phúc K, sinh ngày 19-10-2024, số hộ chiếu Q00723999, hiện đang ở với chị T ở nước Úc. Anh nhất trí giao con cho chị T nuôi dưỡng và đồng ý với quan điểm của chị T không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
3. Kết quả thu thập chứng cư tại tổ dân phố L, phường T, tỉnh Ninh Bình ngày 01-12-2025 xác định: Anh Ngô Mạnh T1 và chị Ngô Thị Thu T có đăng ký kết hôn ngày 21-7-2022 tại UBND xã L, thành phố N, tỉnh Nam Định (nay là phường T, tỉnh Ninh Bình). Hiện tại anh T1 đang bị tạm giam không có mặt tại địa phương. Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh Ngô Mạnh T1 và chị Ngô Thị Thu T địa phương không biết vì chị T không sống ở địa phương.
4. Kết quả thu thập chứng cứ tại công an phường T, tỉnh Ninh Bình ngày 01-12-2025 xác định: Anh Ngô Mạnh T1, sinh ngày 10-11-1992; số CCCD: 036092022952; địa chỉ đăng ký thường trú: thôn L, phường T, tỉnh Ninh Bình; hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 3 Công an tỉnh N về hành vi cướp tài sản. Anh Ngô Mạnh T1 có vợ là chị Ngô Thị Thu T, sinh ngày 01-06-1996; số CCCD: 036196011191, chị T không thường trú và tạm trú tại địa phương.
5. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình phát biểu ý kiến:
Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án thẩm phán đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ theo Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng nhiệm vụ quyền hạn theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho ly hôn giữa chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T1. Về con chung: Giao cho chị Ngô Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Ngô Henry Phúc K, sinh ngày 19-10-2024. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Ngô Thị Thu T không yêu cầu anh Ngô Mạnh T1 cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Chị Ngô Thị Thu T làm đơn khởi kiện đề nghị giải quyết ly hôn, tranh chấp về con chung với bị đơn là anh Ngô Mạnh T1. Chị T có hai quốc tịch là Việt Nam và Ú, hiện đang sống tại M, Úc. Anh T3 có địa chỉ cư trú tại thôn L, phường T, tỉnh Ninh Bình nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 39,
3
Điều 464, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025) Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Ninh Bình.
1.2 Về sự có mặt của những người tham gia tố tụng:
Chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T1 có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; căn cứ vào Khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T1.
[2] Về nội dung vụ án.
2.1 Về quan hệ hôn nhân:
Chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T1 tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 21-7-2022 tại UBND xã L, thành phố N, tỉnh Nam Định (nay là phường T, tỉnh Ninh Bình) nên là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do không hòa hợp, không thống nhất quan điểm về công việc. Sau khi kết hôn vợ chồng sống mỗi người một nơi không thường xuyên gặp nhau, chị T và con sống tại Úc còn anh T1 sinh sống tại Việt Nam. Theo chị T trình bày, do khoảng cách về địa lý nên vợ chồng còn nghi ngờ nhau về mặt tình cảm nên xảy ra tranh cãi dẫn đến việc vợ chồng không liên lạc, nói chuyên với nhau từ tháng 01-2025 đến nay. Hiện anh T1 đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 3 công an tỉnh N về tội Cướp tài sản. Chị T và anh T1 có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa và trình bày quan điểm nhất trí ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng chị T và anh T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho ly hôn giữa chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T1.
2.2 Về con chung:
Anh chị có 01 con chung là Ngô Henry Phúc K, sinh ngày 19-10-2024, số hộ chiếu Q00723999, hiện đang ở với chị T.
Xét thấy, hiện nay anh Ngô Mạnh T1 đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 3 Công an tỉnh N, cháu Ngô Henry Phúc K chưa đủ 36 tháng tuổi nên để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung Hội đồng xét xử giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4
2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn là chị Ngô Thị Thu T phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 39, Điều 464, Điều 469, Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T1.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Ngô Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Ngô Henry Phúc K, sinh ngày 19-10-2024, giới tính: nam, số hộ chiếu Q00723999. Về cấp dưỡng nuôi con: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Ngô Thị Thu T không yêu cầu anh Ngô Mạnh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Anh Ngô Mạnh T1 vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Thu T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Ngô Thị Thu T đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002775 ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
- Chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Ngô Thị Thu T và anh Ngô Mạnh T1 có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
5
hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Thị Thu Hiền |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
6
Mai Thị Thu H1
7
Bản án số 299/2025/HNGĐ-ST ngày 29/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH về ly hôn, tranh chấp về con chung
- Số bản án: 299/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, con chung
