TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 TỈNH AN GIANG Bản án số: 290/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26 – 12– 2025 V/v “Ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Chi, ông Nguyễn Văn Ngân
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thái Ngọc - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thị Bạch Tuyết – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025 và quyết định hoãn phiên toà số: 48/2025/QÐST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thanh T, sinh năm 1996, căn cước công dân số: 089196013574. Nơi cư trú: tổ B, ấp M, xã P, tỉnh An Giang. Nơi ở hiện nay: Số A, ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ (yêu cầu vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Đặng Minh T1, sinh năm 1991, chứng minh nhân dân số: 352106179. Nơi cư trú: tổ B, ấp M, xã P, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên lạc: Nhà trọ Trần Thị T2, tổ A, khu phố K, phường T, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai ngày 01/10/2025, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phan Thị Thanh T trình bày:
Năm 2014, sau thời gian tìm hiểu về tình cảm, chị T và anh Đặng Minh T1 thành vợ chồng, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn và được UBND xã T (nay là xã P), tỉnh An Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2014 ngày 05/12/2014. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng cãi nhau và tính tình không hợp, từ đó chị quyết
định ly thân với anh T1 cho đến nay, chị yêu cầu được ly hôn với anh T1. Vợ chồng không có con chung. Tài sản, nợ chung (phải thu, phải trả) không có. Yêu cầu vắng mặt ddense khi kết thúc vụ án.
Đối với bị đơn anh Đặng Minh T1: Tòa án đã triệu tập để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần để xét xử, nhưng đều vắng mặt không có lý do, nên không ghi nhận được ý kiến.
Toà án xác minh, bà Lê Thị Kim L (mẹ ruột anh T1) xác định hiện nay vợ chồng chị T, anh T1 đã ly thân, không còn sống chung từ năm 2023 đến nay. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi nguyên nhân là do không có con chung nên không hạnh phúc, ly thân từ năm 2023 đến nay. Việc T yêu cầu ly hôn với T1 thì bà đồng ý, do T1 đi làm ăn xa nên không về được.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12
Về tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham dự phiên tòa, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, cho thấy bị đơn đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quan điểm giải quyết vụ án: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Thanh T được ly hôn với anh Đặng Minh T1. Về con chung không có nên không xem xét. Tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét. Chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về việc ly hôn. Bị đơn có nơi cư trú tại xã P, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình “Ly hôn” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh T1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh T1.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về yêu cầu ly hôn: Chị Phan Thị Thanh T và anh Đặng Minh T1 là vợ chồng có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình
chung sống không hạnh phúc, do vợ chồng chung sống không có con chung nên dẫn đến mâu thuẫn, chị T và anh T1 đã không còn chung sống từ năm 2023 đến nay. Tòa án đã triệu tập anh T1 để tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh không đến, chị T cương quyết ly hôn, do đó chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh T1 là phù hợp với Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Ghi nhận chị T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng. Anh T3 không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 238, Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị Thanh T.
- Về hôn nhân: Chị Phan Thị Thanh T được ly hôn với anh Đặng Minh T1.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung (phải thu, phải trả): Không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị Thanh T phải chịu án phí 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002746 ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Anh Đặng Minh T1 không phải chịu án phí.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Hội thẩm nhân dân | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà |
Bản án số 290/2025/HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH AN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 290/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
