TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST Ngày 26/12/2025 “V/v ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Đình Hoan.
Các Hội thẩm nhân dân:
ông Lê Anh Dũng;
bà Lê Thị Hảo.
- Thư ký phiên tòa: bà Trần Thị Kiều Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Quảng Trị tham gia phiên toà: bà Nguyễn Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2025, tại Hội trường xét xử - Tòa án nhân dân khu vực 8 - Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 131/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Phạm Thị Hoài P, sinh năm 1997; địa chỉ nơi cư trú: thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị; có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: anh Võ Minh P1, sinh năm 1999; địa chỉ nơi cư trú: thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị; có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 10 năm 2025, nguyên đơn chị Phạm Thị Hoài P trình bày:
Chị Phạm Thị Hoài P và anh Võ Minh P1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị (nay là UBND xã T, tỉnh Quảng Trị) vào ngày 23/4/2021. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau tại thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị.
Từ khi kết hôn đến nay, vợ chồng chị P1 thường xuyên cãi vã, mặc dù đã nhiều lần chị P1 tìm cách để cố gắng hàn gắn mối quan hệ nhưng anh Võ Minh P1 vẫn không thay đổi để có cuộc sống tốt hơn mà ngày càng đối xử tệ bạc với chị P1 hơn. Nay, chị Hoài P thấy mâu thuẫn giữa chị và anh Minh P1 không thể hàn gắn được, hôn nhân không thể đạt được nên chị Hoài P viết đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Hoài P được ly hôn với anh Võ Minh P1.
Về con chung: không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 19/11/2025, bị đơn anh Võ Minh P1 trình bày:
Anh Minh P1 đồng ý ly hôn với chị Phạm Thị Hoài P. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: vợ chồng anh Minh P1 không có con chung, tài sản chung, nợ chung.
Hiện nay, do công việc của anh Minh P1 bận, không có thời gian để tham gia các phiên họp và phiên tòa của Tòa án nên anh Minh P1 đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt anh Minh P1 trong tất cả các phiên làm việc, xét xử của Tòa án.
Tại biên bản xác minh ngày 27/11/2025, ông Trần Đức H – Trưởng thôn A, xã C trình bày như sau:
Chị Phạm Thị Hoài P, sinh năm 1997 và anh Võ Minh P1, sinh năm 1999 đều cư trú tại thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị. Chị Hoài P đã ly thân với anh Minh P1, không sinh sống tại địa phương đã khá lâu (khoảng 1 năm). Anh Minh P1 đi làm ăn, về nhà thường xuyên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với nơi cư trú. Nay chị Hoài P xin ly hôn với anh Minh P1 đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Quảng Trị:
Quá trình thụ lý giải quyết cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và các Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 72 BLTTDS.
Về nội dung: căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quyết cho chị Phạm Thị Hoài P được ly hôn anh Võ Minh P1. Về án phí, chị P1 phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và xem xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn chị Phạm Thị Hoài P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc ly hôn với anh Võ Minh P1, anh Minh P1 có hộ khẩu thường trú tại thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Quảng Trị theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.
[1.2] Tòa án đã tiến hành các phiên họp kiểm tra, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Minh P1 có đơn xin vắng mặt, chị Hoài P có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải. Tòa án đã tiến hành các thủ tục để mở phiên tòa xét xử vụ án theo quy định của pháp luật. Đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Nguyên đơn chị Phạm Thị Hoài P và anh Võ Minh P1 kết hôn ngày 23/4/2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị (nay là UBND xã T, tỉnh Quảng Trị) trên cơ sở tự nguyện. Theo quy định tại các Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của chị Phạm Thị Hoài P xin ly hôn với anh Võ Minh P1:
Theo như nguyên đơn chị P1 trình bày: Từ khi kết hôn đến nay, vợ chồng chị Hoài P thường xuyên cãi vã, mặc dù đã nhiều lần chị Hoài P tìm cách để cố gắng hàn gắn mối quan hệ nhưng anh Võ Minh P1 vẫn không thay đổi để có cuộc sống tốt hơn mà ngày càng đối xử tệ bạc với chị Hoài P hơn. Nay, chị Hoài P thấy mâu thuẫn giữa chị và anh Minh P1 không thể hàn gắn được, hôn nhân không thể đạt được nên chị Hoài P làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Hoài P được ly hôn với anh Võ Minh P1.
Sau khi nhận được thông báo thụ lý vụ án, bị đơn anh Minh P1 có văn bản trình bày ý kiến về việc anh M P1 đồng ý ly hôn với chị Hoài P.
Quá trình xác minh tại chính quyền địa phương thấy rằng chị Hoài P và anh Minh P1 đã ly thân, không còn sống chung với nhau khoảng 01 năm nay.
Như vậy, HĐXX thấy rằng, cả nguyên đơn và bị đơn đều mong muốn được ly hôn, điều đó thấy rằng tình cảm giữa chị Hoài P và anh Minh P1 không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình yêu cầu khởi kiện của chị Hoài P xin ly hôn anh Minh P1 là có căn cứ chấp nhận.
[2.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: căn cứ khoản 4 Điều 147 của BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí. Buộc chị Phạm Thị Hoài P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí, xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc ly hôn:
Chị Phạm Thị Hoài P được ly hôn với anh Võ Minh P1.
- Về án phí: nguyên đơn chị Phạm Thị Hoài P phải chịu số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000863 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Hoài P đã nộp đủ.
- Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Hoan |
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - QUẢNG TRỊ về ly hôn
- Số bản án: 21/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
