Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 188/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25/12/2025

Về việc tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Tám
  2. Ông Huỳnh Phước Tỷ

Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Huyền Giao – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 6 – An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – An Giang: Không tham gia.

Trong ngày 25 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 163/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2025/QĐXX-TA ngày 12 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị Bích P, sinh năm 1982
  2. Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh An Giang.

  3. Bị đơn: Ông Lê Tấn T sinh năm 1977
  4. Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh An Giang.

( Bà P, ông T đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 30/10/2025 và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn bà Dương Thị Bích P trình bày:

Tôi và anh Lê Tấn T tự tìm hiểu yêu thương nhau cả hai tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 1988 có tổ chức lễ cưới, nhưng không có đăng ký kết hôn, trong thời gian đầu tương đối hạnh phúc, đến khoảng năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên gây sự, cự cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, từ năm 2007 chúng tôi sống ly thân cho đến nay. Tôi xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, nên tôi yêu cầu ly hôn với anh Lê Tấn T.

Về con chung: Quá trình chung sống chúng tôi có 01 con chung tên: Lê Khánh Đ, sinh ngày 09/08/2003 giới tính nam; Con đã khôn lớn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Vợ chồng tự thoa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ chúng tôi. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Biên bản hòa giải ngày 11/12/2025 bị đơn ông Lê Tấn T có ý kiến trình bày:

Tôi và bà P tự tìm hiểu yêu thương nhau, có tổ chức lễ cưới vào năm 2001, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, vợ chồng sống ly thân từ năm 2007 cho đến nay. Nay bà P yêu cầu ly hôn, tôi đồng ý.

Về con chung: Trong quá trình sống chung, chúng tôi có 01 con chung tên: Lê Khánh Đ, sinh ngày 09/08/2003 giới tính nam; đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản, nợ: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Tranh chấp giữa nguyên đơn bà Dương Thị Bích P khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bị đơn ông Lê Tấn T. Đây là tranh chấp việc ly hôn, được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ kiện này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  2. Về tố tụng: Bà Dương Thị Bích P và ông Lê Tấn T có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà P, ông T là đúng quy định tại Điều 227; 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  3. Về hôn nhân: Bà Dương Thị Bích P và ông Lê Tấn T tự tìm hiểu yêu thương nhau, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán của địa phương và chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2001, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên về mặt pháp lý bà P và ông T không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Dương Thị Bích P và ông Lê Tấn T theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình
  4. Về con chung: Vợ chồng bà P và ông T có với nhau 01 người con chung tên: Lê Khánh Đ, sinh ngày 09/08/2003 giới tính nam nay cháu Đ đã khôn lớn, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về tài sản chung: Bà P cho rằng vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T chon rằng không có tài sản chung. Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản, thì sẽ xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.
  6. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét.
  7. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm xin ly hôn: Căn cứ vào Nghị Quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ án phí tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009368 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà P không phải nộp thêm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân:
  2. Không công nhận quan hệ giữa bà Dương Thị Bích P với ông Lê Tấn T là vợ chồng.

  3. Về con chung:
  4. Vợ chồng bà P và ông T có với nhau 01 người con chung tên Lê Khánh Đ, sinh ngày 09/08/2003 giới tính nam, con đã khôn lớn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  5. Về tài sản chung:
  6. Bà P cho rằng vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T cho rằng không có tài sản chung. Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản, thì sẽ xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.

  7. Về nợ chung:
  8. Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét.

  9. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
  10. Căn cứ vào Nghị Quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ án phí tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009368 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà P không phải nộp thêm.

Báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận ( niêm yết) bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

- Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;

- Viện kiểm sát ND Khu vực 6

- Phòng Thi hành án DS Khu vực 6;

- Các đương sự;

- Lưu: Hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Tấn Lợi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 188/2025/HNGĐ-ST ngày 25/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 188/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger