Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – TÂY NINH

Bản án số: 169/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30-12-2025

V/v “ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Chu Y.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Thanh Hùng;
  2. Ông Trần Minh Kha.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo Nguyên - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 203/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đàm Thanh T, sinh năm 1989. CCCD số: 072189001564. Địa chỉ: Khu phố P, phường G, thị xã T, tỉnh Tây Ninh (nay là Khu phố P, phường G, tỉnh Tây Ninh).

2. Bị đơn: Ông Fang W, sinh năm 1992. Hộ chiếu số: EK0865381 Trung Quốc. Địa chỉ: Tổ C, thôn T, thị trấn P, huyện H, tỉnh An Huy, Trung Quốc.

Các đương sự vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 06/02/2025, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - bà Đàm Thanh T đã trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Fang W tự nguyện kết hôn vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Trung Quốc đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/7/2023. Sau khi kết hôn, bà và ông Fang W sống tại Trung Quốc. Sau đó, do vợ chồng bất đồng ngôn ngữ và quan điểm sống nên thường xuyên mâu thuẫn. Tháng 9/2023 bà trở lại Việt Nam sống cùng gia đình và ly thân với ông Fang W cho đến nay. Trong thời gian ly thân giữa ông bà không có hàn gắn đoàn tụ. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa giải hàn gắn nên bà yêu cầu ly hôn đối với ông Fang W.

Về con chung: Bà và ông Fang W không có, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Bà và ông Fang W không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Bà cam kết vợ chồng không có nợ chung ai, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn - ông Fang W đã được Cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc đã thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án cho ông Fang W; nhưng ông Fang W vắng mặt phiên tòa lần thứ hai không có lý do, không có văn bản ý kiến, không trình bày lời khai.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án ủy thác tư pháp để tống đạt văn bản tố tụng nhưng đến nay vẫn chưa nhận được văn bản trình bày ý kiến của bị đơn, như vậy bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, Kiểm sát viên không phát hiện vi phạm tố tụng.

- Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 51, 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 về sửa đổi bổ sung một số điều của BLTTDS, Luật TTHC...; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đàm Thanh T đối với ông Fang W, bà T được ly hôn với ông Fang W; về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có nên không đặt ra giải quyết.

Án phí được tính theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các bên cung cấp và qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, xét thấy:

[1] Về tố tụng: Ông Fang W đã được Tòa án ủy thác tư pháp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ông Fang W vắng mặt không có lý do, không có văn bản và lời khai trình bày ý kiến nên căn cứ điểm b khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Fang W. Bà Đàm Thanh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bà T. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2] Về hôn nhân: Bà Đàm Thanh T và ông Fang W trên cơ sở tự nguyện tiến đến hôn nhân từ năm 2023 và có đăng ký kết hôn tại Cục Dân chính thành phố H (theo Bản sao Giấy đăng ký kết hôn số hiệu J341000-2023-000041 và trích lục ghi chú kết hôn số 03/TLGCKH ngày 16/01/2025 của UBND thị xã T) nên hôn nhân của bà T và ông Fang W là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Về nguyên nhân mâu thuẫn, bà T cho rằng vợ chồng sau khi kết hôn, chỉ sống với nhau thời gian ngắn thì mâu thuẫn dẫn đến ly thân từ tháng 9/2023 đến nay. Nhận thấy, mục đích hôn nhân giữa bà T và ông Fang W không đạt được, bà T yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam.

[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T trình bày không có và không yêu cầu nên không đặt giải quyết.

[4] Đối với đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh kiểm sát là phù hợp, có căn cứ nên chấp nhận.

[5] Về chi phí tố tụng khác: Bà T phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[6] Về án phí: Bà T phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 228, điểm c khoản 5 Điều 477, khoản 3 Điều 153, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đàm Thanh T đối với ông Fang W. Bà T được ly hôn với ông Fang W.
  2. Về con chung: Bà T trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
  4. Về chi phí tố tụng khác: Bà Đàm Thanh T phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, cho khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001041 ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh và phải chịu chi phí ủy thác tư pháp tống đạt Bản án này cho ông Fang W theo quy định pháp luật.
  5. Về án phí: Bà Đàm Thanh T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, cho khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 00000991 ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà T đã nộp đủ số tiền 300.000 đồng. Ông Fang W không phải chịu án phí.
  6. Quyền kháng cáo:
    • Bà Đàm Thanh T có quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
    • Ông Fang W có quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày tuyên án theo quy định tại khoản 3 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 12;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vực 12;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ




Trần Thị Chu Y
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 169/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh về ly hôn

  • Số bản án: 169/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đàm Thanh T ly hôn có yếu tố nước ngoài
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger