Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

Bản án số: 155/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 12- 2025
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Cảnh
Ông Doãn Văn Sáng

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Phạm Đình Hiến - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 1 – Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 53/2025/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 118/2025/QĐST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết T, sinh năm 1997; Căn cước công dân số: 031197002759; nơi cư trú: Tổ dân phố An Hoà, phường HB, thành phố Hải Phòng. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1995; Căn cước công dân số: 031095006340; nơi thường trú: Tổ dân phố An Hoà, phường HB, thành phố Hải Phòng. Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố 11 Hà Luận, phường HB, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời trình bày tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn, chị Trần Thị Tuyết T thống nhất trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương và có đăng ký kết hôn tại UBND xã HB, huyện TN, thành phố Hải Phòng vào năm 2019, sau khi kết hôn vợ chồng về ăn ở tại thôn 11 Hà Luận, huyện TN, thành phố Hải Phòng được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hoà hợp, anh T ham chơi bời không chịu khó làm ăn kinh tế vợ chồng thường hay xảy ra cãi mắng, xúc phạm lẫn nhau sau khi kết hôn nhiều năm vợ chồng cũng không có con chung nên cuộc sống chung cũng ngày càng căng thẳng áp lực. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình bố mẹ khuyên giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện, chị T đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống vợ chồng đã ly thân nhau từ năm 2022 không còn quan tâm nhau. Nay chị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Văn T.

Về con chung: Chị T trình bày vợ chồng kết hôn được một thời gian thì thường xuyên xảy ra xung đột, cãi mắng nhau nên không có con chung, vì vậy khi ly hôn chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Trần Thị Tuyết T trình bày vợ chồng không tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn anh Phạm Văn T đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, song anh Phạm Văn T đều vắng mặt không có lý do. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Phạm Văn T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị Tuyết T có đơn xin ly hôn với anh Phạm Văn T. Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn anh Phạm Văn T quá trình giải quyết vụ án đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng song đến ngày mở phiên toà lần thứ hai anh Phạm Văn T vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Phạm Văn T.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Tuyết T và anh Phạm Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, do mâu thuẫn kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Tuyết T, cho chị được ly hôn anh Phạm Văn T.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị Tuyết T được ly hôn anh Phạm Văn T.
  2. Về con chung: Chị Trần Thị Tuyết T và anh Phạm Văn T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Đương sự không có yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Nguyên đơn, chị Trần Thị Tuyết T phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 0001177 ngày 18/8/2025.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ



Hoàng Đức Cảnh     Doãn Văn Sáng
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



Đinh Thị Mến
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ phút, ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có Thẩm phán Đinh Thị Mến và các Hội thẩm nhân dân Nguyễn Thị Lương, Hoàng Đức Cảnh tiến hành nghị án vụ án thụ lý số 250/2024/TLST-HNGĐ về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung" giữa chị Vũ Thị Huệ và anh Đỗ Trọng Thanh.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 155/2025/HNGĐ-ST ngày 31/12/2025 của Toà án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng về ly hôn

  • Số bản án: 155/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger