TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3– CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 144/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/12/2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Khiêm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Hoàng Long;
2. Bà Võ Thị Kim Son.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Quỳnh Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ.
Ngày 29 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 610/2025/QĐXXST-HN ngày 09 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp N, xã N, thành phố Cần Thơ. Có mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thịnh T, sinh năm 1950. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Trần Kim P trình bày: tại đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 7 năm 2025, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau: Bà và ông Nguyễn Thịnh T tự nguyện tiến tới quan hệ hôn nhân vào ngày 26 tháng 6 năm 2025 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ (cũ) theo quy định pháp luật và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian chung được một khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, dù vợ chồng vẫn sống chung nhà. Nay bà nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thịnh T. Về con chung, trong quá trình chung sống bà và ông T không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung bà trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Thịnh T thì trình bày tại bản tự khai ngày 26 tháng 11 năm 2025 như sau: Ông thống nhất với bà P về quá trình tiến tới hôn nhân là đúng. Nay bà P yêu cầu ly hôn với ông. Ông có ý kiến sau: Về quan hệ hôn nhân ông đồng ý ly hôn với bà P. Về con chung thống nhất không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung ông thống nhất với bà P là không có nợ chung, tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Diễn biến tại phiên toà,
Nguyên đơn bà Trần Kim P trình bày, bà vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với ông Nguyễn Thịnh T, bà yêu cầu được ly hôn.
Bị đơn ông Nguyễn Thịnh T vắng mặt tại phiên tòa, nên không ghi nhận được ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Vụ kiện đã được Tòa án thụ lý theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
[2] Xét về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện bà Trần Kim P yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thịnh T. Hội đồng xét xử thấy rằng tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về ly hôn giữa công dân với công dân thuộc ngành Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim P và ông Nguyễn Thịnh T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định nên xem đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Mặc dù bà P, ông T chỉ mới chung sống được vài tháng nhưng mâu thuẫn phát sinh do tính tình không hợp nhau, vợ chồng có sự bất đồng quan điểm sống và hiện tại bà P và ông T đã ly thân, mạnh ai nấy sống không ai quan tâm đến ai, bà P yêu cầu được ly hôn, ông T có ý kiến đồng ý ly hôn với bà P. Hội đồng xét xử nghĩ nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà P, ông T là đúng với quy định pháp luật.
[3.1] Về con chung, ông bà khai không có con chung nên không đặt ra xem xét.
[3.2] Về tài sản chung, nợ chung bà P ông T thống nhất không có, nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn bà Trần Kim P đối với bị đơn Nguyễn Thịnh T là phù hợp với quy định pháp luật.
[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm bà Trần Kim P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo, các đương sự được quyền kháng cáo Bản án theo quy định Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39, Điều 147 và Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 27, Điều 37, Điều 33, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Kim P đối với bị đơn ông Nguyễn Thịnh T.
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Kim P và ông Nguyễn Thịnh T.
Về con chung: Không có nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung không xem xét giải quyết. Dành quyền khởi kiện thành vụ kiện khác khi phát sinh tranh chấp và đương sự có yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Kim P phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0003861 ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết nơi bị đơn cư trú.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Nơi nhận:
- - Đương sự;
- - VKSND khu vực 3- Cần Thơ;
- - Thi hành án khu vực 3– Cần Thơ;
- - Tòa án ND TP. Cần Thơ;
- - Lưu hồ sơ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | |
Lê Thanh Khiêm |
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Lê Hoàng Long Võ Thị Kim S | Lê Thanh K |
Bản án số 144/2025/HNGĐ-ST ngày 29/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 144/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
