|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU Bản án số: 115/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29/12/2025 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Kim Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Phước
Ông Trần Thanh Tuấn
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Dương Minh Kha - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 12 năm 2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 246/2025/TLST – HNGĐ, ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 303/2025/QĐXXST – HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số: 211/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị X, sinh ngày 01/01/1976. Địa chỉ: Ấp N, xã N, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt có đơn xin vắng.
- Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp N, xã N, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/10/2025, các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Lê Thị X trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2004, chị X và anh T có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã N, tỉnh Cà Mau). Thời gian đầu, vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng anh chị thường xuyên cự cãi, anh T thường xuyên đánh chị X, từ đó cuộc sống hôn nhân giữa chị X và anh T không còn hạnh phúc và chị X, anh T đã ly thân với nhau từ tháng 02 năm 2025 cho đến nay. Kể từ khi ly thân với nhau, thời gian đầu anh T có liên lạc với chị X để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng sau đó không liên lạc nữa. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị X yêu cầu được ly hôn với anh Lê Thanh T.
Về con chung: Chị X xác định trong quá trình chung sống, giữa chị và anh T có 03 người con chung là Lê Thị T1, sinh ngày 13/12/1997; Lê Thị M, sinh năm 1995; Lê Quốc B, sinh ngày 13/9/2003. Hiện tại các con của chị X đã trưởng thành nên chị X không có yêu cầu gì.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị X không yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn anh Lê Thanh T không đến Tòa án và không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án dù Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- - Về thủ tục tố tụng: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa xét xử hôm nay Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị X được ly hôn với anh Lê Thanh T.
- Về con chung: Chị xuyên xác định các con của chị và anh T đã trưởng thành nên không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị X không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc chị X phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Lê Thị X khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lê Thanh T nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp ly hôn” là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Lê Thanh T có nơi đăng ký thường trú tại ấp N, xã N, tỉnh Cà Mau nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Nguyên đơn chị Lê Thị X tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị X. Bị đơn anh Lê Thanh T vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh T.
[4] Xét đơn khởi kiện ly hôn của chị Lê Thị X, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2004, chị X và anh T có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã N, tỉnh Cà Mau) nên quan hệ hôn nhân giữa chị X và anh T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống, chị X xác định vợ chồng anh chị thường xuyên cự cãi, anh T thường xuyên đánh chị X, từ đó cuộc sống hôn nhân giữa chị X và anh T không còn hạnh phúc và chị X, anh T đã ly thân với nhau từ tháng 02 năm 2025 cho đến nay. Kể từ khi ly thân với nhau, thời gian đầu anh T có liên lạc với chị X để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng sau đó không liên lạc nữa. Từ đó, cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị X và anh T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị X, cho chị X được ly hôn với anh Lê Thanh T.
[5] Về con chung: Chị Lê Thị X xác định các con của chị và anh T đã trưởng thành nên không yêu cầu, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Chị X xác định không yêu cầu, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[7] Về án phí: Buộc chị Lê Thị X phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
[8] Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị X, cho chị Lê Thị X được ly hôn với anh Lê Thanh T.
- Về con chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc chị Lê Thị X phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch số tiền là 300.000 đồng. Chị X đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003351 ngày 28/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay chuyển thu toàn bộ số tiền thành án phí.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 9 – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Kim Phương |
Bản án số 115/2025/HNGĐ-ST ngày 29/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 115/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
