Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 - TÂY NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lậpp - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/12/2025

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Nguyên.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Thân;
  2. Ông Trịnh Minh Tường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Trúc Linh, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Vinh Sử – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 484/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Dương Thúy H, sinh năm 1974; HKTT: ấp E, xã T, tỉnh Tây Ninh; nơi cư trú hiện nay: ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh; Căn cước công dân số 072174000738 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/8/2022, vắng mặt;

Bị đơn: anh Nguyễn Huỳnh V, sinh năm 1996; nơi cư trú: ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh; Căn cước công dân số 072096004500 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/12/2021; vắng mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 08 tháng 10 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Dương Thúy H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh V chung sống vợ chồng từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh (nay là Ủy ban nhân dân xã xã T, tỉnh Tây Ninh), Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2018 ngày 27/8/2018, hôn nhân tự nguyện. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Anh V1 đã về gia đình sinh sống và né tránh không gặp C từ tháng 4 năm 2024 cho đến nay. Chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh V1.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 01/11/2025 bị đơn là anh Nguyễn Huỳnh V trình bày:

Về hôn nhân: anh thống nhất với lời trình bày của chị H về thời gian chung sống, đăng ký kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng. Anh và chị H đã không còn chung sống vợ chồng từ năm 2024 cho đến nay. Chị H yêu cầu ly hôn, anh đồng ý.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung, nợ chung: anh V không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đơn chị H và bị đơn anh V có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh phát biểu ý kiến:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và những người tham gia tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Về việc giải quyết vụ án: căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
    • + Về hôn nhân: chị H được ly hôn với anh V.
    • + Về nuôi con chung: không có.
    • + Về tài sản chung, nợ chung: chị H và anh V không yêu cầu giải quyết, nên ghi nhận.
    • + Về án phí: chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  • - Về yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị H và bị đơn anh V thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Chị Dương Thúy H và anh Nguyễn Huỳnh V có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh V.

[2] Về quan hệ hôn nhân: chị H và anh V chung sống vợ chồng từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh (nay là Ủy ban nhân dân xã xã T, tỉnh Tây Ninh), hôn nhân tự nguyện. Căn cứ quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh V thấy rằng: Chị và anh V phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh V đã về gia đình sinh sống từ năm 2024 cho đến nay, chị có đến tìm nhưng anh V né tránh không gặp. Anh V đồng ý yêu cầu ly hôn của chị H. Do đó, nhận thấy hôn nhân giữa chị H và anh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H đối với anh V.

[3] Về con chung: chị H và anh V không có con chung.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: chị H và anh V không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[5] Về án phí: chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[6] Ý kiến của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của chị Dương Thúy H đối với anh Nguyễn Huỳnh V.

    Chị Dương Thúy H được ly hôn với anh Nguyễn Huỳnh V.

  2. Về con chung: không có.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: ghi nhận chị Dương Thúy H và anh Nguyễn Huỳnh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Dương Thúy H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007462 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Quyền kháng cáo: các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND khu vực 11 – Tây Ninh;
  • - UBND xã Thạnh Đức;
  • - THADS tỉnh Tây Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 112/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 112/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà H yêu cầ Tòa án giải quyết ly hôn với anh V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger