TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23/12/2025 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CAO BẰNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nông Thị Biển
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đinh Văn Xuyến
- Bà Hoàng Thị Chiên
- Thư ký phiên tòa: Bà Mã Thư Viện – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Cao Bằng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền Trân - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nông Văn H; Năm sinh 1991.
- Căn cước công dân: 004091001231, cấp ngày 22/4/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Nơi cư trú: Xóm L, xã K, tỉnh Cao Bằng
- Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt
- Bị đơn: Bế Thị Thương T; Năm sinh 1991.
- Căn cước công dân: 004191004991, cấp ngày 16/10/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Nơi cư trú: Xóm N, xã Đ, tỉnh Cao Bằng
- Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Nông Văn H trình bày:
Anh Nông Văn H và chị Bế Thị Thương T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng (nay là xã Đ, tỉnh Cao Bằng) vào ngày 26/11/2024. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, luôn xảy ra mâu thuẫn, nhiều khác biệt về tính cách, lối sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên anh H đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị Bế Thị Thương T.
Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai bị đơn Bế Thị Thương T trình bày: Chị và anh H có tìm hiểu và sự đồng ý của hai bên gia đình. Tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng nay là xã Đ, tỉnh Cao Bằng vào ngày 26/11/2024. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng hạnh phúc, đến 18/7/2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Do hai bên không có tiếng nói chung, không hòa hợp khi giải quyết vấn đề trong chuyện tình cảm riêng tư và gia đình hai bên. Hai vợ chồng đã ly thân từ ngày 18/7/2025 đến nay. Chị T có nguyện vọng tòa án giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, các đương sự đều vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, 207, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn H được ly hôn với chị Bế Thị Thương T.
- - Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh H thuộc đối tượng được miễn án phí dân sự sơ thẩm nhưng không yêu cầu nên phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
- Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với chị Bế Thị Thương T trú tại N, xã Đ, tỉnh Cao Bằng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
- Về sự có mặt của các đương sự: Nguyên đơn Nông Văn H và bị đơn Bế Thị Thương T vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt tất cả các đương sự.
- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn H và chị Bế Thị Thương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là xã Đ), tỉnh Cao Bằng theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 06/2024 ngày 26/11/2024 nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T là hợp pháp.
Anh H cho rằng sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 7 năm 2025 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống không có tiếng nói chung, luôn xảy ra mâu thuẫn, nhiều khác biệt về tính cách, lối sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn. Chị T cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí ly hôn. Xét thấy, hai bên đương sự đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng nhất trí ly hôn. Do vậy, việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Anh H và chị T xác nhận vợ chồng chưa có con chung nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự cùng xác nhận không có tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn H và chị Bế Thị Thương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là xã Đ), tỉnh Cao Bằng theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 06/2024 ngày 26/11/2024 nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T là hợp pháp.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nông Văn H thuộc đối tượng được miễn án phí dân sự sơ thẩm tuy nhiên anh H không yêu cầu. Do đó Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Cao Bằng là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025);
Căn cứ vào Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nông Văn H
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn H được ly hôn với chị Bế Thị Thương T.
- Về con chung: Anh Nông Văn H và chị Bế Thị Thương T xác nhận chưa có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Anh Nông Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để sung ngân sách Nhà nước nhưng được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000244 ngày 03/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Cao Bằng. Anh H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Nông Thị Biển |
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 23/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CAO BẰNG về ly hôn
- Số bản án: 11/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CAO BẰNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
