Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12

TỈNH AN GIANG


Bản án số: 09/2026/HNGĐ-ST

Ngày: 09 – 01– 2026

V/v “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh, ông Lê Thanh Tân

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Ngọc - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bạch Tuyết – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim N, sinh năm 1985, căn cước công dân số: 089185007185. Nơi cư trú: ấp B, xã B, tỉnh An Giang. Nơi ở hiện nay: tổ A, ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1982, căn cước công dân số: 089082027421. Nơi cư trú: tổ F, ấp B, xã B, tỉnh An Giang.

(Bà N và ông T yêu cầu vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai ngày 06/10/2025, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Thị Kim N trình bày:

Năm 2006, sau thời gian tìm hiểu nhau về tình cảm, bà và ông Nguyễn Văn T chung sống vợ chồng, không tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện P, tỉnh An Giang (Giấy chứng nhận kết hôn số 185/2006 ngày 30/8/2006). Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T thường xuyên ăn chơi, bà khuyên nhủ nhưng không được, vợ chồng cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, từ đó ly thân với ông T cho đến nay, tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Văn V, sinh ngày 09/10/2001 hiện đã trưởng thành và con chung tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 19/8/2019 (đã chết ngày 12/11/2022 có khai tử) nên không yêu cầu giải quyết.

Tài sản chung và nợ chung (phải thu, phải trả): không có. Yêu cầu vắng mặt đến khi kết thúc vụ án.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 22/12/2025, bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:

Năm 2006, ông và bà Phan Thị Kim N thành vợ chồng, có đăng ký kết hôn như bà N trình bày, chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bà N có người khác, vợ chồng không chung sống với nhau từ đó đến nay. Do không còn tình cảm nên ông đồng ý ly hôn với bà N. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Văn V, sinh ngày 09/10/2001 hiện đã trưởng thành và con chung tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 19/8/2019 (đã chết ngày 12/11/2022), không yêu cầu giải quyết. Tài sản chung, nợ chung (phải thu, phải trả): không có. Yêu cầu vắng mặt đến khi kết thúc vụ án.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12

Về tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn và bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết vụ án: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Kim N1 được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về con chung tên Nguyễn Văn V, sinh ngày 09/10/2001 hiện đã trưởng thành và con chung tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 19/8/2019 (đã chết ngày 12/11/2022), không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét. Bà N phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn đơn khởi kiện bị đơn về việc ly hôn. Bị đơn có nơi cư trú tại xã B, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình “Ly hôn” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà Phan Thị Kim N và bị đơn ông Nguyễn Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bà N, ông T.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về yêu cầu ly hôn: Bà Phan Thị Kim N và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc, do vợ chồng chung sống không có tiếng nói chung, mặc dù mâu thuẫn gia đình ông bà không thống nhất nhưng đều xác định đã không còn chung sống từ năm 2012 đến nay và không còn tình cảm với nhau. Bà N yêu cầu ly hôn, ông T cũng đồng ý. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của bà N được ly hôn với ông T là phù hợp với Điều 51, Điều 55 và Điều 56 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Văn V, sinh ngày 09/10/2001 đã trưởng thành và con chung tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 19/8/2019 (đã chết ngày 12/11/2022), không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Ghi nhận bà N và ông T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng. Ông T không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim N.

  1. Về hôn nhân: Bà Phan Thị Kim N được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
  2. Về con chung: không yêu cầu nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung (phải thu, phải trả): Không có.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phan Thị Kim N phải chịu án phí 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007395 ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2026/HNGĐ-ST ngày 09/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang về ly hôn

  • Số bản án: 09/2026/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12, tỉnh An Giang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger