TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 05/2026/QÐST-HNGĐ
Quảng Trị, ngày 13 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2025/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thái Thị Bích H, sinh năm 1988, số CCCD: 045188008751; địa chỉ: Thôn Q, xã V, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh Q, sinh năm 1980, số CCCD: 045080004841; địa chỉ: Thôn Q, xã V, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Thái Thị Bích H và ông Lê Thanh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Thái Thị Bích H và ông Lê Thanh Q thuận tình ly hôn.
Về con chung:
các bên đương sự thống nhất giao cháu Lê Thanh Trí D, sinh ngày 05/05/2014 cho ông Lê Thanh Q chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Thái Thục U, sinh ngày 19/4/2023 cho bà Thái Thị Bích H chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Thanh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thái Thục U, sinh ngày 19/4/2023 với số tiền 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Lê Thái Thục U đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ được thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về tài sản chung:
Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung:
không có
Về án phí:
Bà Thái Thị Bích H thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001771 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Bà Thái Thị Bích H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Quảng Trị;
- - VKSND KV6 - Quảng Trị;
- - THADS KV6 - Quảng Trị;
- - UBND xã Vĩnh Định;
- - Đương sự;
- - Lưu hồ sơ vụ án;
- - Tổ HC-TP.
THẨM PHÁN
Trần Đình Hùng
Bản án số 05/2026/QÐST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số bản án: 05/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án HNGĐ giữa NĐ: Hạnh; BĐ: Quốc
