Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐÀ NẴNG

Bản án số: 05 /2026/HS-ST
Ngày 08-01-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Phạm Công Lương
  • 2. Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng, xét xử sơ thẩm trực tiếp công khai vụ án hình sự thụ lý số: 92/2025/TLST-HS ngày 26 tháng 11 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2025/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 12 năm 2025, đối với bị cáo:

Nguyễn Văn N; giới tính: Nam, sinh ngày: 14/01/2005; nơi sinh: Thành phố Hà Nội; nơi ĐKNKTT: Khu E, T, Đ, thành phố Hà Nội (nay là Khu E, xã T, thành phố Hà Nội); nơi cư trú: A Đ, phường H, thành phố Đà Nẵng; nghề nghiệp: Cầu thủ; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh, tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L (sinh năm: 1980) và bà Nguyễn Thị Minh L1 (sinh năm 1983); tiền án: Ngày 28/2/2023 bị Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh xử phạt về hành vi gây rối trật tự nơi công cộng với mức phạt là 20 tháng tù treo, 40 tháng thử thách, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm 28/02/2023; tiền sự: Không; bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 19/9/2025, hiện đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam C; có mặt tại phiên tòa.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • - Ông Lê Đình L2, sinh năm: 2002; nơi cư trú: Tổ C, phường C, thành phố Đà Nẵng; có mặt.
  • - Ông Phan Minh H, sinh năm: 2003; nơi cư trú: H M, phường H, thành phố Đà Nẵng; có mặt.
  • - Ông Huỳnh Nhật K, sinh năm: 2007; nơi cư trú: K L, phường H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện hợp pháp của Huỳnh Nhật K có ông Lâm Nhật H1; nơi cư trú: K L, phường H, thành phố Đà Nẵng; Huỳnh Nhật K có mặt, ông Lâm Nhật H1 vắng mặt.
  • - Ông Nguyễn Đăng Trung H2, sinh năm: 2003; nơi cư trú: 1 P, phường H, thành phố Đà Nẵng; có mặt.
  • - Ông Nguyễn Ngọc H3, sinh năm: 2005; nơi cư trú: Thôn T, xã B, thành phố Đà Nẵng; vắng mặt.
  • - Ông Huỳnh Trung Đ, sinh năm: 2005; nơi cư trú: Tổ B, phường N, thành phố Đà Nẵng; có mặt.
  • - Ông Bùi Quốc Thanh T, sinh năm: 2005; nơi cư trú: Tổ D, phường C, thành phố Đà Nẵng; có mặt.
  • - Bà Nguyễn Thị Mai T1, sinh năm: 1979; nơi cư trú: K N, phường N, thành phố Đà Nẵng; có mặt.

* Người làm chứng:

  • - Ông Đặng Hồng Â, sinh năm: 1997; nơi cư trú: K P, phường H, thành phố Đà Nẵng; vắng mặt.
  • - Bà Nguyễn Thị Thanh N1, sinh năm: 2003; nơi cư trú: B T, phường H, thành phố Đà Nẵng; vắng mặt.
  • - Bà Bùi Lê Phương T2, sinh năm: 2006; nơi cư trú: K P phường T, thành phố Đà Nẵng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 00h40 ngày 08/6/2025, tại khu vực phía trước quán N2, số A Đ, phường H, thành phố Đà Nẵng, có xảy ra mâu thuẫn dẫn đến xô xát, cãi và gây rối trật tự công cộng giữa hai nhóm thanh niên.

Nhóm 1 gồm: Lê Đình L2, Phan Minh H, Huỳnh Nhật K và Nguyễn Đăng Trung H2. Nhóm 2 gồm: Nguyễn Ngọc H3, Huỳnh Trung Đ, Bùi Quốc Thanh T và Nguyễn Văn N.

Trước thời điểm xảy ra vụ việc, các đối tượng của nhóm 1 và nhóm 2 đều đang ngồi ăn nhậu tại quán N2. Khi H3, Đ, T, N (tức nhóm 2) đứng dậy để tính tiền ra về, H3 và T đi ra trước để lấy xe. Sau khi đã lấy và điều khiển xe mô tô ra phía trước quán đứng đợi N và Đ thì Lê Đình L2 và Huỳnh Nhật K (thành viên nhóm 1) từ trong quán lao ra, dùng tay đánh về phía H3 và T. Do bị đánh nên H3 và T đã có dùng tay đánh trả lại L2 và K. Thấy bạn bị đánh, Phan Minh H và Nguyễn Đăng Trung H2 đang đứng trong quán lao ra, dùng tay đánh về phía H3 và T để hỗ trợ L2 và K. Cùng lúc đó, Nguyễn Văn N và Huỳnh Trung Đ cũng từ trong quán chạy ra phía đang xảy ra ẩu đả, dùng tay đánh về phía L2 và K để hỗ trợ, giải vây cho H3 và T.

Hai nhóm xô xát, đánh nhau bằng tay khoảng 01 phút, thì lực lượng Cảnh sát 113 Công an thành phố Đ tuần tra đến, kịp thời ngăn chặn và yêu cầu các bên liên quan về Công an phường H làm việc.

Qua quá trình xác minh, thu thập các thông tin tài liệu xác định đối tượng Nguyễn Văn N đang chấp hành Bản án số 26/2023/HSST ngày 28/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (nay là Tòa án nhân dân KV7 tỉnh Bắc Ninh) tuyên phạt 20 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 40 tháng về tội "Gây rối trật tự công cộng". Do đó, tính đến thời điểm vi phạm lại, tức vào ngày 08/6/2025 thì N vẫn đang chấp hành án, chưa được xóa án tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự...

[2] Về xác định tội phạm: Tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như bản cáo trạng đã truy tố; lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai tại Cơ quan điều tra; phù hợp với lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; phù hợp với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 00h40 ngày 08/6/2025, Lê Đình L2, Phan Minh H, Huỳnh Nhật K, Nguyễn Đăng Trung H2, Nguyễn Ngọc H3, Huỳnh Trung Đ, Bùi Quốc Thanh T và Nguyễn Văn N đã có hành vi xô xát, đánh nhau bằng tay, thời gian diễn ra khoảng 01 phút thì lực lượng Cảnh sát 113 Công an thành phố Đ tuần tra đến. Hành vi của Nguyễn Văn N đủ yếu tố cấu thành tội "Gây rối trật tự công cộng" được quy định tại khoản 1 Điều 318 Bộ luật Hình sự.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn N phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
  2. Xử phạt: Căn cứ khoản 1 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 38 Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Nguyễn Văn N 06 (sáu) tháng tù. Căn cứ khoản 2 Điều 56, khoản 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự, tổng hợp hình phạt tại Bản án số 26/2023/HSST ngày 28/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, bị cáo Nguyễn Văn N phải chấp hành là 02 (hai) năm 02 (hai) tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bị bắt tạm giam, ngày 19/9/2025.
  3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự. Lưu giữ cùng hồ sơ vụ án 01 (một) đĩa CD lưu trữ video hỏi cung bị cáo Nguyễn Văn N có ghi âm ghi hình.
  4. Về án phí: Căn cứ các điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo Nguyễn Văn N phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nơi nhận:
  • - TAND TP. Đà Nẵng;
  • - VKSND TP. Đà Nẵng;
  • - Công an TP. Đà Nẵng;
  • - VKSND khu vực 1- Đà Nẵng;
  • - Phòng THADS khu vực 1- Đà Nẵng;
  • - Bị cáo;
  • - Người tham gia tố tụng;
  • - Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa





Nguyễn Thị Lệ Hằng
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05 /2026/HS-ST ngày 08/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng về gây rối trật tự công cộng

  • Số bản án: 05 /2026/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Gây rối trật tự công cộng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bị cáo Nguyễn Văn N phạm tội gây rối trật tự công cộng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger