|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI Bản án số: 04/2026/HS-ST Ngày: 06/01/2026 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kiều Xuân Mai
Ông Trần Văn Khánh
- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Kỳ Anh – Thư ký Toà án nhân dân khu vực - Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hà Nội tham gia phiên toà: Ông Đào Xuân Đạt - Kiểm sát viên.
Ngày 06/01/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 288/2025/TLST-HS ngày 10/12/2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 267/2025/QĐXXST-HS ngày 11/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2025/QĐHPT-HS ngày 22/12/2025 đối với các bị cáo:
-
Họ và tên: Đỗ Văn Q. Tên gọi khác: Không. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 17 tháng 9 năm 1973, tại Hà Nội. CCCD số 001073019022 cấp ngày 24/7/2021. Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, thành phố Hà Nội. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Tự do. Chức vụ trước khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không. Trình độ văn hóa: 12/12. Họ và tên cha: Đỗ Văn Đ (đã chết). Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị V (đã chết). Anh, chị, em ruột: Gia đình có 8 anh chị em, bị cáo là con thứ bảy. Vợ: Nguyễn Thị B, sinh năm: 1974. Con: Có 02 con (con lớn sinh năm 1995, con nhỏ sinh năm 2002). Tiền án tiền sự: Theo Trích lục tiền án, tiền sự số: /PV06 ngày 02/10/2025 của Công an thành phố H thì:
- Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 46/2013/HSST ngày 27/3/2013 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn và Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm số 670/2014/HSPT-QĐ ngày 27/8/2014 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, bị cáo Q bị Tòa án xử phạt 03 tháng tù về tội Đánh bạc quy định tại khoản 1 Điều 248 và 15 tháng tù về tội Gá bạc theo khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 1999, tổng hợp hình phạt của 2 tội là 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 33 tháng 12 ngày tính từ ngày tuyên án; Đã được xóa án tích.
- Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 98/2014/HSST ngày 30/6/2014 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, bị cáo Q bị xử phạt 05 tháng tù về tội Đánh bạc quy định tại khoản 1 Điều 248 Bộ luật Hình sự năm 1999. Tổng hợp hình phạt với Bản án số 46/2013/HSST ngày 27/3/2013 là 23 tháng tù (Bản án số 98/2014/HSST); Đã được xóa án tích.
- Họ và tên: Nguyễn Văn Đ1. Tên gọi khác: Không. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 18 tháng 10 năm 1982, tại Hà Nội. CCCD số: 001082028192 cấp ngày 10/5/2021. Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, thành phố Hà Nội. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Tự do. Chức vụ trước khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không. Trình độ văn hóa: 8/12. Họ và tên cha: Nguyễn Văn T, sinh năm: 1956. Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Q1, sinh năm: 1957. Anh, chị, em ruột: Gia đình có 4 anh chị em, bị cáo là con thứ hai. Vợ: Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1984. Con: Có 03 con (con lớn nhất sinh năm 2005, con nhỏ nhất sinh năm 2015). Tiền án, tiền sự: Theo Trích lục tiền án, tiền sự số: /PV06 ngày 04/10/2025 của Công an thành phố H thì bị cáo không có tiền án, tiền sự. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 15/8/2025 đến nay tại Trại tạm giam số 1 – Công an T (SG: 4592G2-B4).
- Họ và tên: Nguyễn Xuân H. Tên gọi khác: Không. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 22 tháng 6 năm 1981, tại Hà Nội. CCCD số: 001081010520 cấp ngày 24/7/2021. Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, thành phố Hà Nội. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Giáo viên. Chức vụ trước khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không. Trình độ văn hóa: 12/12. Họ và tên cha: Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1950. Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1951. Anh, chị, em ruột: Gia đình có bị cáo là con một. Vợ: Nguyễn Thị D, sinh năm: 1985. Con: Có 02 con (con lớn sinh năm 2007, con nhỏ sinh năm 2010). Tiền án, tiền sự: Theo Trích lục tiền án, tiền sự số: /PV ngày 04/10/2025 của Công an thành phố H thì bị cáo không có tiền án, tiền sự. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 15/8/2025 đến ngày 10/11/2025 thì được hủy bỏ biện pháp tạm giam, bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
-
Họ và tên: Nguyễn Hồng Đ2. Tên gọi khác: Không. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 24 tháng 9 năm 1974, tại Hà Nội. CCCD số 001074001289 cấp ngày 25/4/2021. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã S, thành phố Hà Nội. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Tự do. Chức vụ trước khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không. Trình độ văn hóa: 7/12. Họ và tên cha: Dương Văn H2 (đã chết). Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị L (đã chết). Anh, chị, em ruột: Gia đình có 3 anh em, bị cáo là con út. Vợ: Vương Thị T2, sinh năm: 1987. Con: Có 03 con (con lớn nhất sinh năm 2006, con nhỏ nhất sinh năm 2016).
Tiền án, tiền sự: Theo Trích lục tiền án, tiền sự số: /PV06 ngày 02/10/2025 của Công an thành phố H thì:
- Ngày 16/5/2017, bị cáo bị Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh xử phạt 08 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 16 tháng và phạt tiền 3.000.000 đồng về tội Đánh bạc quy định tại khoản 1 Điều 248 Bộ luật Hình sự năm 1999 (Bản án số 60/2017/HSST); Đã được xóa án tích.
-
Họ và tên: Nguyễn Ngọc T3. Tên gọi khác: Nguyễn Văn T4. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 27 tháng 9 năm 1962, tại Hà Nội. CCCD số: 001062046606. Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, thành phố Hà Nội. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Tự do. Chức vụ trước khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không. Trình độ văn hóa: 10/10. Họ và tên cha: Nguyễn Minh H, sinh năm: 1934 (đã chết). Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị T5, sinh năm: 1938. Anh, chị, em ruột: Gia đình có 6 anh chị em, bị cáo là con thứ ba. Vợ: Đỗ Thị C, sinh năm: 1963. Con: Có 02 con (con lớn sinh năm 1989, con nhỏ sinh năm 1992)
Tiền án, tiền sự: Theo Trích lục tiền án, tiền sự số: /PV06 ngày 02/10/2025 của Công an thành phố H thì:
- Ngày 26/5/2009, bị cáo bị Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xử phạt 15 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 29 tháng 18 ngày về tội Đánh bạc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 248 Bộ luật Hình sự năm 1999 (Bản án số 63/2009/HSST); Đã được xóa án tích.
- Ngày 17/03/2011, bị cáo bị Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xử phạt 06 tháng tù về tội Đánh bạc quy định tại khoản 1 Điều 248 Bộ luật Hình sự năm 1999. Tổng hợp hình phạt với Bản án số 63/2009/HSST ngày 26/5/2009 là 21 tháng tù (Bản án số 38/2011/HSST); Đã được xóa án tích.
- Họ và tên: Hoàng Tú A. Tên gọi khác: Không. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 17 tháng 4 năm 1970, tại Sơn La. CCCD số: 014170000104 cấp ngày 25/7/2021. Nơi cư trú: Tổ B, xã P, thành phố Hà Nội. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Tự do. Chức vụ trước khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không. Trình độ văn hóa: 12/12. Họ và tên cha: Hoàng Quốc B1 (đã chết). Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị N, sinh năm: 1942. Anh, chị, em ruột: Gia đình có 02 chị em, bị cáo là con cả. Chồng: Không. Con: Có 01 con sinh năm 2006. Tiền án, tiền sự: Theo Trích lục tiền án, tiền sự số: /PV06 ngày 03/10/2025 của Công an thành phố H thì bị cáo không có tiền án, tiền sự. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 15/8/2025 đến ngày 22/8/2025 thì áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
Các bị cáo đều có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 18 giờ 15 phút, ngày 14 tháng 8 năm 2025, tổ công tác thuộc Phòng PC02 phối hợp với Công an xã Đ - Công an T tiến hành kiểm tra và phát hiện:
Tại nhà riêng của Đỗ Văn Q, sinh năm 1973, trú tại thôn X, xã Đ, TP .., phát hiện Quyền có hành vi mua bán số lô, số đề hình thức gửi tin nhắn qua ứng dụng Zalo từ các tài khoản Zalo: “Nguyễn Ngọc T3” của Nguyễn Ngọc T3, sinh năm 1962, trú tại thôn X, xã Đ, TP ., “Nguyễn Văn Đ1” của Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1982, trú tại thôn X, xã Đ, TP ., “Abc” của Nguyễn Xuân H, sinh năm 1982, trú tại thôn X, xã Đ, TP ., “Nam Tấn” của Nguyễn Hồng Đ2, sinh năm 1974, trú tại thôn Đ, xã Đ, TP .) đến tài khoản Zalo “Đại Thắng” (số điện thoại 0969984916) của Q. Sau đó, Q sử dụng tài khoản Z “Đại Thắng” của Quyền nhắn tin chuyển một phần số lô, số đề đã nhận đến tài khoản Z “Y” của Hoàng Tú A ,sinh năm 1970, trú tại tổ B, xã P, TP .; Tạm giữ 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 12, màu xanh, đã qua sử dụng, lắp 01 sim của Đỗ Văn Q.
...
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an thành phố H, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Hà Nội, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, các bị cáo đã khai báo thành khẩn và không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đều hợp pháp.
[2] Xét lời khai nhận tội của các bị cáo có mặt tại phiên tòa phù hợp với lời khai của tại cơ quan điều tra, phù hợp với nhau, cùng các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án cũng như nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Hà Nội đã truy tố, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận: Ngày 14/8/2025, tại thôn X, xã Đ, thành phố Hà Nội, Đỗ Văn Q có hành vi tổ chức đánh bạc dưới hình thức mua số lô, số đề với các thư ký Nguyễn Văn Đ1, Nguyễn Xuân H, Nguyễn Hồng Đ2, Nguyễn Ngọc T3 và bán số lô, số đề cho Hoàng Tú A (số tiền là 19.180.000 đồng). Tổng số tiền Đỗ Văn Q tổ chức đánh bạc dưới hình thức mua số lô, số đề là 348.614.600 đồng.
...
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Đỗ Văn Q, Nguyễn Văn Đ1, Nguyễn Xuân H và Nguyễn Hồng Đ2 phạm tội: Tổ chức đánh bạc. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc T3, Hoàng Tú A phạm tội: Đánh bạc.
2. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 322, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: Bị cáo Đỗ Văn Q 14 (Mười bốn) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 15/8/2025.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 322, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn Đ1 14 (Mười bốn) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 28 (Hai mươi tám) tháng tính từ ngày tuyên án.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Xuân H 15 (Mười lăm) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 30 (Ba mươi) tháng tính từ ngày tuyên án.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Hồng Đ2 15 (Mười lăm) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 30 (Ba mươi) tháng tính từ ngày tuyên án.
Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Ngọc T3 08 (T12) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 15/8/2025.
Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: Phạt tiền đối với bị cáo Hoàng Tú A 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) để sung Ngân sách Nhà nước.
...
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Lan |
Bản án số 04/2026/HS-ST ngày 06/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về tổ chức đánh bạc và đánh bạc
- Số bản án: 04/2026/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tổ chức đánh bạc và Đánh bạc
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tuyên các bị cáo có tội
