|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - AN GIANG Bản án số: 04/2026/DS-ST Ngày: 08/01/2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Nguyễn Thanh Huy;
| Các Hội thẩm nhân dân: |
Ông Nguyễn Văn Đoạt; Bà Nguyễn Thị Kim Hoa. |
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - An Giang tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp Viện Kiểm sát không tham gia phiên tòa.
Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 90/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 125C/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 97/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2). Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Toà: Ông Nguyễn Hoàng P - Chuyên viên Xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 1534/UQ-VPB ngày 01/9/2025) (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Trương Hoàng V, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Tổ A, ấp K, xã S, huyện H, tỉnh Kiên Giang (Nay là tổ A, ấp K, xã S, tỉnh An Giang) - (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/5/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn Ngân hàng TMCP V1 do anh Nguyễn Hoàng P trình bày:
Anh Trương Hoàng V đã ký kết với Ngân hàng TMCP V1 (Sau đây gọi tắt là V2):
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số ngày 21/11/2023 loại thẻ V2 chi tiết như sau: Số tiền vay 92.800.000 đồng; mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay: 60 tháng; lãi suất cho vay: Theo quy định của V2 trong từng thời kỳ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ: LN2311291055293 (LD2333403386) ngày 29/11/2023 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) để vay vốn, chi tiết như sau: Số tiền vay 98.000.000 đồng; mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất cho vay: Theo quy định của V2 trong từng thời kỳ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Tính đến ngày 08/01/2026, anh V đã thanh toán cho V2 số tiền nợ gốc: 9.100.331 đồng, nợ lãi: 20.454.305 đồng, tổng cộng 29.554.636 đồng.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ: LN2312041087599 (LD2333901719) ngày 29/11/2023 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) để vay vốn, chi tiết như sau: Số tiền vay 98.000.000 đồng; mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất cho vay: Theo quy định của V2 trong từng thời kỳ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Tính đến ngày 08/01/2026, anh V đã thanh toán cho V2 số tiền nợ gốc: 9.132.544 đồng, nợ lãi: 20.519.246 đồng, tổng cộng 29.651.790 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, anh V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa các bên. Mặc dù V2 đã nhiều lần đôn đốc, gửi văn bản thông báo yêu cầu anh V thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V2, nhưng anh V vẫn không thực hiện.
Nay V2 yêu cầu Toà án giải quyết:
V2 xin rút đối với yêu cầu anh V phải trả tiền theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số ngày 21/11/2023 loại thẻ V2 Word Credit.
V2 yêu cầu anh Trương Hoàng V thanh toán cho V2 tổng số nợ gốc và tiền lãi của hai hợp đồng còn lại tính đến ngày 08/01/2026 là 353.653.622 đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 09/01/2026 cho đến khi anh V hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho V2.
Bị đơn anh Trương Hoàng V:
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho anh V, nhưng anh V đều vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh V đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của V2 yêu cầu:
V2 xin rút đối với yêu cầu anh V phải trả tiền theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số ngày 21/11/2023 loại thẻ V2 Word Credit.
V2 yêu cầu anh Trương Hoàng V thanh toán cho V2 tổng số nợ gốc và tiền lãi của hai hợp đồng còn lại tính đến ngày 08/01/2026 là 353.653.622 đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 09/01/2026 cho đến khi anh V hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho V2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện, V2 yêu cầu Tòa án buộc anh Trương Hoàng V phải trả số tiền gốc, lãi còn nợ theo Hợp đồng tín dụng đã được hai bên ký kết. Xét thấy đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn anh Trương Hoàng V có nơi cư trú hiện nay tại tổ A, ấp K, xã S, tỉnh An Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Trương Hoàng V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vẫn tiếp tục xét xử vụ án vắng mặt bị đơn tại phiên tòa.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] V2 xin rút đối với yêu cầu anh V phải trả tiền theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số ngày 21/11/2023 loại thẻ V2 Word Credit.
Tại phiên tòa, người đại diện theo uỷ quyền của V2 xin rút yêu cầu này, HĐXX xét thấy việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của V2 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, nên Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của V2 theo quy định tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3.2] V2 yêu cầu anh Trương Hoàng V thanh toán cho V2 tổng số nợ gốc và tiền lãi của hai hợp đồng còn lại tính đến ngày 08/01/2026 là 353.653.622 đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 09/01/2026 cho đến khi anh V hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho V2.
Xét yêu cầu này của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Anh Trương Hoàng V đã ký kết với V2 giấy đề nghị kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ: LN2311291055293 (LD2333403386), LN2312041087599 (LD2333901719) cùng ngày 29/11/2023 để vay vốn, chi tiết như sau: Số tiền vay 196.000.000 đồng; mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất cho vay: Theo quy định của V2 trong từng thời kỳ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Sau khi nhận tiền vay, anh V đã trả cho V2 tiền lãi và số nợ gốc 59.206.426 đồng, còn lại dư nợ gốc 177.767.125 đồng, tiền lãi không trả cho V2, mặc dù V2 đã đôn đốc, nhắc nhở nhiều lần. Vì vậy, anh V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V2. Do vậy, V2 khởi kiện yêu cầu anh V phải có nghĩa vụ trả cho V2 tổng số tiền tính đến ngày 08/01/2026 là 353.653.622 đồng và tiền lãi phát sinh trên hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 09/01/2026 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho V2 là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Buộc anh Trương Hoàng V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 5% trên số tiền 353.653.622 đồng phải trả cho V2 là 17.682.681 đồng (làm tròn 17.683.000 đồng).
- Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn V2.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147; Điều 186, khoản 2 Điều 244, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 91, Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội 12.
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V1.
- Buộc anh Trương Hoàng V phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền tính đến ngày 08/01/2026 là 353.653.622 đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng). Trong đó, nợ gốc: 177.767.125 đồng, nợ lãi: 175.886.497 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong nợ, anh Trương Hoàng V còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ: LN2311291055293 (LD2333403386), LN2312041087599 (LD2333901719) cùng ngày 29/11/2023 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ Ngân hàng TMCP V1.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số ngày 21/11/2023 loại thẻ V2 Word Credit.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc anh Trương Hoàng V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 17.683.000 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.541.000 đồng (Chín triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004495 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (Do Nguyễn Hoàng P nộp thay).
- Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo theo hạn luật định 15 ngày kể từ ngày tuyên án (08/01/2026); Đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thì được quyền kháng cáo Bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND Khu vực 4 - An Giang; - THADS tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lâm Nguyễn Thanh H |
6
Bản án số 04/2026/DS-ST ngày 08/01/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 04/2026/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 4 - An Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP VNTV kiện Trương Hoàng Vũ
