Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2026/HNGĐ-ST

Ngày 08-01-2026

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Mai Vinh

Ông Phạm Mạnh Hùng

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Kim Thanh– Thư ký của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thu Hương- Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 53/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 276/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 134/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Sý Thầu Ngọc Q, sinh năm 1988; cư trú tại: Số B Miếu H, phường D, Quận L (nay là Phường L), thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Iwasa Y, sinh năm 1958; địa chỉ: 14-34 B C, K, T, Nhật Bản; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 26/02/2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị S Thầu Ngọc Q trình bày:

Chị Q và anh Iwasa Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận L, thành phố Hải Phòng vào ngày 22/5/2019. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do quan điểm bất đồng, không thể hoà hợp được, cuộc sống chung không hạnh phúc. Từ đầu tháng 8 năm 2019 đến nay, anh I Yuji về Nhật Bản sinh sống, vợ chồng sống ly thân không còn liên lạc, quan tâm trách nhiệm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Q yêu cầu ly hôn anh Iwasa Y.

Về con chung và tài sản chung: Chị Q và anh Iwasa Y không có con chung, không có tài sản chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Iwasa Y: Toà án đã thực hiện việc uỷ thác tư pháp cho Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản thực hiện việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án và thông báo yêu cầu anh Iwasa Y cung cấp lời khai về các yêu cầu khởi kiện của chị Q, theo địa chỉ của anh Iwasa Y mà chị Q cung cấp (được ghi trong Trích lục kết hôn). Kết quả uỷ thác tư pháp thể hiện: Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản không thực hiện được uỷ thác tư pháp nêu trên do không có người nhận tại địa chỉ được yêu cầu. Tòa án đã yêu cầu chị Q cung cấp địa chỉ hiện nay của anh Iwasa Y, nhưng chị Q không cung cấp được và đề nghị Toà án thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Toà án và Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện N tại Nhật Bản. Tòa án đã đề nghị Đ tại Nhật Bản đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của đại sứ quán và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng thông báo lịch xét xử cho anh Iwasa Y, theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, đến nay Toà án vẫn chưa nhận được văn bản cung cấp lời khai và quan điểm giải quyết vụ án của anh Iwasa Y.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên có ý kiến như sau:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn là công dân Việt Nam, cư trú tại thành phố Hải Phòng, bị đơn cư trú ở Nhật Bản. Căn cứ Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà án nhân dân, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
  2. Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt, có đề nghị xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn: Toà án đã tiến hành đăng tải thông báo lịch xét xử cho bị đơn trên Cổng thông tin điện tử của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng và Cổng thông tin điện tử của Đ tại Nhật Bản theo quy định. Đến nay đã hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày đăng thông báo. Căn cứ khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, điểm c khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Q và anh Iwasa Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận L (nay là Phường L) thành phố Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Xét chị Q và anh Iwasa Y đã sống ly thân, không còn quan tâm, trách nhiệm đến nhau, không còn tình cảm vợ chồng, quan hệ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Q.
  2. Về con chung: Chị Q xác nhận chị và anh Iwasa Y không có con chung, không yêu cầu giải quyết. Anh Iwasa Y không có ý kiến. Vì vậy, Hội đồng xét xử không giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Chị Q không yêu cầu giải quyết, anh Iwasa Y không có ý kiến, nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí uỷ thác tư pháp: Chị Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí uỷ thác tư pháp theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, các điều 273, 469, 477, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Sý Thầu Ngọc Q.

  1. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Sý Thầu Ngọc Q được ly hôn anh Iwasa Y.
  2. 2. Về con chung, tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
  3. 3. Về án phí: Chị Sý Thầu Ngọc Q phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo Biên lai số 0001105 ngày 05/3/2025 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng (nay là Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng).
  4. 4. Về chi phí uỷ thác tư pháp: Chị Sý Thầu Ngọc Q phải chịu 3.400.000 đồng (ba triệu bốn trăm nghìn đồng) chi phí uỷ thác tư pháp, được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí uỷ thác 3.400.000 đồng (ba triệu bốn trăm nghìn đồng) đã nộp, theo các Biên lai số 0001116, Biên lai số 0001117 và Biên lai số 0001118, cùng ngày 10/3/2025, của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng (nay là Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng).
  5. 5. Về quyền kháng cáo:
    • - Chị Sý Thầu Ngọc Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
    • - Anh Iwasa Y có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Hải Phòng;
  • - THADS TP. Hải Phòng;
  • - UBND phường Lê Chân, TP. Hải Phòng;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, HCТР.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Bích Thủy

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Nguyễn Thị Mai Vinh Phạm Mạnh Hùng

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Bích Thuỷ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 02/2026/HNGĐ-ST ngày 08/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 02/2026/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger