Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12 - ĐẮK LẮK


Bản án số: 02/2026/HNGĐ-ST

Ngày: 08-01-2026

V/v: "Tranh chấp ly hôn".

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Hữu Duyên;

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Đăng Đúng.
  2. Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt.

- Thư ký phiên tòa: bà Võ Thị Cẩm Mỹ – Thư ký viên Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị khu vực 12 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: bà Phạm Ngọc Thị Hàn Ni – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Vũ Thị K; sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu phố Đ, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phước S, sinh năm 1976. Địa chỉ: khu phố D, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Vũ Thị K trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: bà (Vũ Thị K) và ông Nguyễn Phước S tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên (nay là UBND phường Đ, tỉnh Đắk Lắk) theo giấy chứng nhận kết hôn số 54, cấp ngày 21/7/2021. Quá trình sinh sống với nhau, cuộc sống vợ chồng cũng có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cãi vã, ông Nguyễn Phước S nhiều lần có hành vi bạo hành thể xác và tinh thần bà K. Bà K đã bỏ về nhà cha mẹ sinh sống, ông S níu kéo kêu bà K về tiếp tục sống chung nhưng ông S1 không bỏ tính bạo lực, tiếp tục đánh bà K. Hiện nay, bà K và ông S đã ly thân được 3 năm. Nay, bà K nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa bà K và ông S không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể chung sống nên bà K yêu cầu được ly hôn ông S để ổn định cuộc sống riêng.

  • Về con chung: Không có.
  • Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Phước S được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do và không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án.

Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.

Tại phiên tòa:

* Nguyên đơn xin giữ nguyên lời trình bày và yêu cầu khởi kiện, đề nghị Toà án cho nguyên đơn được ly hôn với ông S.

* Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông S đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý về sự vắng mặt của mình. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Toà án xét xử vắng mặt bị đơn.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà K được ly hôn với ông S; về tài sản chung: không xem xét. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Bà Vũ Thị K khởi kiện xin ly hôn ông Nguyễn Phước S; ông S có địa chỉ thường trú tại khu phố Đ, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk.

[1.2] Bị đơn ông S đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: bà Vũ Thị K và ông Nguyễn Phước S tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên (nay là UBND phường Đ, tỉnh Đắk Lắk) theo giấy chứng nhận kết hôn số 54, cấp ngày 21/7/2021, là hôn nhân hợp pháp.

[2.2] Kết quả xác minh tại địa phương xác định: “bà K hiện đã chuyển về nhà mẹ đẻ tại khu phố Đ, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk và hai vợ chồng đã không còn sống chung với nhau”; ông S được tòa án triệu tập để hoà giải nhưng ông S vẫn bỏ mặc không quan tâm. Như vậy, lời trình bày của nguyên đơn “tình cảm vợ chồng giữa bà K và ông C không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể chung sống” là có căn cứ nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, bà Vũ Thị K được ly hôn ông Nguyễn Phước S, để đảm bảo cho các bên ổn định cuộc sống riêng.

[2.2] Về con chung: không có nên không xét.

[2.3] Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: bà K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Thị K.

  1. Về quan hệ hôn nhân: bà Vũ Thị K được ly hôn ông Nguyễn Phước S.
  2. Về tài sản chung: không xem xét giải quyết.
  3. Về án phí: bà Vũ Thị K phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0003584 ngày 29/10/2025 của Chi thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk (đã nộp đủ).
  4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

- TAND tỉnh Đắk Lắk;

- VKSND tỉnh Đắk Lắk;

- VKSND khu vực 12 - Đắk Lắk;

- THADS tỉnh Đắk Lắk;

- Phòng THADS khu vực 12 - Đắk Lắk;

- Các đương sự;

- UBND phường Đông Hòa;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hữu Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 02/2026/HNGĐ-ST ngày 08/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 02/2026/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: K xin ly hôn S vì S thường xuyên bạo lực gia đình. Chấp nhận yêu cầu, cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger