Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 01/2026/KDTM-ST
Ngày: 08 – 01 – 2026.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Thanh Bình
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông Đào Khel
    2. Ông Dư Văn Thanh
  • - Thư ký phiên tòa: ông Đặng Chí Thức, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: bà Đỗ Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 13/2025/TLST-KDTM, ngày 11 tháng 03 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐXXST- KDTM ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: số G, phố T, Phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội (nay là số G, phố T, phường C, Thành phố Hà Nội). Người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số 41/UQ-GĐ, ngày 03/9/2025):

  • + Ông Tô Thanh H – Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: số A, Đại lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ. (vắng mặt)
  • + Ông Nguyễn Văn Phê E – Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: số A, Đại lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
  • + Ông Bùi Quang P – Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: số A, Đại lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ. (vắng mặt)

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV B; địa chỉ trụ sở: số C, đường B, Khóm F, Phường I, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (nay là số C, đường B, phường P, thành phố Cần Thơ). Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn T – chức vụ: Giám đốc. (vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1985 và bà Lê Thị Bích T1, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ thường trú: số Ơ-LK09-19 đường D, khu đô thị E, Phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (nay là số Ơ-LK09-19 đường D, khu đô thị E, phường P, thành phố Cần Thơ). (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 01 năm 2025 và các lời khai tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Phê E trình bày:

Ngày 13/10/2021 giữa Ngân hàng TMCP S (S1) và Công ty TNHH MTV B có ký kết Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 166/2021/HDHM-PN/SHB.130300 với các nội dung như sau: hạn mức vay vốn: 30.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng); lãi suất cho vay trong hạn: được quy định cụ thể tại từng khế ước nhận nợ; lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn; lãi chậm trả lãi được tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với số ngày thực tế chậm trả lãi nhưng không vượt quá 10%/năm; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động kinh doanh; thời hạn duy trì hạn mức vay vốn: 12 tháng (từ ngày 13/10/2021 đến ngày 13/10/2023); thời hạn vay: thời hạn của mỗi khoản vay trong hạn mức vay vốn được quy định cụ thể tại khế ước nhận nợ nhưng tối đa 06 tháng. Thực hiện Hợp đồng tín dụng, S1 chi nhánh C đã giải ngân 27.400.000.000 đồng cho Công ty TNHH MTV B theo Khế ước nhận nợ số 1-166/2021/HDHM-PN/SHB.130300 ngày 22/12/2021; số tiền nhận nợ là: 27.400.000.000 đồng. Mục đích vay: thanh toán tiền hàng theo HĐNT số 09/HĐNT/NK-HH ngày 01/11/2021 và hóa đơn VAT số 0000091, thời hạn vay: 06 tháng. Lãi suất vay: lãi trong hạn 9,1%/năm, lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, lãi phạt chậm trả lãi 4,55%/năm. Phương thức thanh toán: gốc trả cuối kỳ; lãi trả vào ngày 25 hàng tháng.

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH MTV B, ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Bích T1 thế chấp cho S1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 186/2020/HĐTC-BTB/SHB.130300 ngày 04/09/2020 đã được công chứng tại Phòng C1 chứng nhận ngày 04/09/2020 đồng thời đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (cũ) nhận ngày 04/09/2020, tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên của khách hàng tại S1 là:

  • Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: thửa đất số 361; tờ bản đồ số 25; địa chỉ: Khóm F, phường I, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 413834, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H1948 do U (nay là U), tỉnh Sóc Trăng (cũ) cấp ngày 23/06/2006; thay đổi pháp lý ngày 27/08/2020.
  • Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: thửa đất số 11; tờ bản đồ số 25; địa chỉ: Khóm F, phường I, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI 485860, số vào sổ cấp GCN: CS00485 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh S (cũ) cấp ngày 13/9/2017; thay đổi pháp lý ngày 27/08/2020.
  • Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: thửa đất số 67; tờ bản đồ số 25; địa chỉ: Khóm F, phường I, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 640505, số vào sổ cấp GCN: CS01029 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh S (cũ) cấp ngày 10/6/2019.

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH MTV B phát sinh từ hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH MTV B đã thế chấp cho S1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 0250/2020/HĐTC-PN/SHB.130300 ngày 13/11/2020 đã được công chứng tại Phòng C2 chứng nhận ngày 13/11/2020 đồng thời đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 13/11/2020, tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên của khách hàng tại S1 là danh sách các xe ô tô (chi tiết tại bản án).

Kể từ ngày phát sinh nợ quá hạn, S1 đã nhiều lần yêu cầu Công ty TNHH MTV B, ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Bích T1 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S1 nhưng đến nay khách hàng vẫn chưa trả được nợ. Như vậy, Công ty TNHH MTV B đã vi phạm các điều khoản cam kết về nghĩa vụ trả nợ quy định tại Hợp đồng tín dụng và các hợp đồng, phụ lục liên quan khác đã ký với S1 nên S1 có đủ cơ sở để khởi kiện yêu cầu đòi nợ.

Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án giải quyết:

  1. Buộc Công ty TNHH MTV B thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ còn lại tạm tính đến ngày 08/01/2026 là 32.409.991.000 đồng, bao gồm: nợ gốc là 18.874.872.659 đồng, nợ lãi trong hạn 1.231.355.858 đồng, lãi quá hạn 12.098.079.233 đồng và lãi chậm trả lãi 205.683.250 đồng.
  2. Trường hợp nếu Công ty TNHH MTV B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ nêu trên cho S1 thì đề nghị Tòa án tuyên SHB được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: giữa nguyên đơn và bị đơn có ký kết hợp đồng tín dụng. Do bị đơn thực hiện không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng; nguyên đơn, bị đơn đều có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. Cho nên, xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: vụ án trên được xác định quan hệ pháp luật theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự và bị đơn có địa chỉ tại phường P, thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S - Hà Nội: buộc Công ty TNHH MTV B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S các khoản nợ: nợ gốc 18.874.872.659 đồng; nợ lãi trong hạn 1.231.355.858 đồng; nợ lãi quá hạn 12.098.079.233 đồng; nợ lãi chậm trả lãi số tiền 205.683.250 đồng. Tổng cộng là 32.409.991.000 đồng.
  2. Kể từ ngày 09/01/2026, Công ty TNHH MTV B tiếp tục trả khoản tiền lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần S theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, các văn bản nhận nợ tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
  3. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, bị đơn Công ty TNHH MTV B không có khả năng thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi, xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: (Danh sách bất động sản và xe ô tô chi tiết tại bản án).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 5 – Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực 5 – Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân TP. Cần Thơ;
- Lưu: HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



(Đã ký)


Nguyễn Văn Thanh Bình
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2026/KDTM-ST ngày 08/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 01/2026/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger