|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐẮK LẮK Bản án số: 01/2026/HSST Ngày 06/01/2026. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐẮK LẮK.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Định Tình
Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Trọng Thảo và ông Nguyễn Đình Phượng
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lương Văn Mạnh – Cán bộ Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Vi Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 01 năm 2026, tại Hội trường xét xử - Toà án nhân dân khu vực 2 - Đắk Lắk tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 23/2025/HSST ngày 17 tháng 11 năm 2025; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-HS ngày 03/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2025/QĐHS-HPT đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Thị P; Giới tính: Nữ; Tên gọi khác: không có; Sinh ngày 02/01/1988; tại tỉnh Yên Bái (nay là tỉnh Lào Cai). Nơi cư trú: Buôn Ea Rông, xã Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Buôn bán; Con ông Nguyễn Văn Đ (đã chết) và bà Nguyễn Thị T – Sinh năm 1965. Có chồng là Phạm Anh T1 – Sinh năm 1977 (đã ly hôn); Có 01 con sinh năm 2005. Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú có mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Văn Đ1 – Sinh năm 1991; Nơi cư trú: Buôn K, xã E, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1967. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Phạm Y Phố Ê - Sinh năm 1997. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Minh H – Sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk.(vắng mặt)
- Bà H Mái K - Sinh năm 1983. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Quốc Đ2 – Sinh năm 1987; Nơi cư trú: Buôn K, xã E, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Bế Thị Ư - Sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn E, xã E, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Brôn Ê1 - Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H' E Siu - Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H S Ra Byă - Sinh năm 1992. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Văn H2 – Sinh năm 1992. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Diên K1 - Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Lê Văn L – Sinh năm 1980. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Nhơn K2 - Sinh năm 1966. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Thọa K3 - Sinh năm 1990. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Y N - Sinh năm 1972. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Đắp R - Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Hiêm A - Sinh năm 1983. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Nhớ G - Sinh năm 1999. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Chội B – Sinh năm 1972. Nơi cư trú: Buôn Đ, Buôn Đ, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Đa Niêng K4 - Sinh năm 2001. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Kiêng K5 – Sinh năm 1990. Nơi cư trú: Buôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Hà K6 - Sinh năm 1990. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Gen R1 – Sinh năm 1999. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Goa B1 – Sinh năm 2002. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Pôp B2 - Sinh năm 1977. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Nang Phôm Nhom N1 – Sinh năm 2004. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Hà Vi Ê B3 - Sinh năm 2007. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Bun Nhọc L1 – Sinh năm 1992. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Triều K7 - Sinh năm 2006. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Hoa K8 - Sinh năm 2004. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Lưa L2 - Sinh năm 1976. Nơi cư trú: Buôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Gem G1 – Sinh năm 2003. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Sáo In Đia Bkrông - Sinh năm 1987. Nơi cư trú: Buôn J, xã E, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Triệu Văn L3 – Sinh năm 1998. Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Đức H3 – Sinh năm 1999. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Dĕ K9 - Sinh năm 1990. Nơi cư trú: Buôn K, xã E, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Chăn Ly N2 - Sinh năm 2001. Nơi cư trú: Buôn J, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Chẹng M - Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Buôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Bin R2 – Sinh năm 2002. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị Thanh T2 - Sinh năm 1995. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Văn Thị Lệ T3 - Sinh năm 1968. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Khắt H4 - Sinh năm 1989. Nơi cư trú: Buôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Huyền R3 - Sinh năm 1996. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Vong Đào L4 - Sinh năm 1972. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Du R4 - Sinh năm 2001. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Ni Sa K10 - Sinh năm 1994. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Ma Tuấn H5 - Sinh năm 2000. Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Lạng H6 - Sinh năm 1983. Nơi cư trú: Buôn J, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H On Kẹo H7 - Sinh năm 1974. Nơi cư trú: Buôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Loét N3 - Sinh năm 1984. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Vong Đương L5 - Sinh năm 1970. Nơi cư trú: Buôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Yǐt S1 - Sinh năm 1993. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Sắc R5 - Sinh năm 2000. Nơi cư trú: Buôn Đ, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Xuân T4 - Sinh năm 1994. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Bin K11 - Sinh năm 1998. Nơi cư trú: Buôn J, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Trần Hải Y - Sinh năm 2000. Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Bun Ĩn N4 - Sinh năm 2005. Nơi cư trú: Buôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Chanh N5 - Sinh năm 2004. Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Ứ H8 - Sinh năm 1991. Nơi cư trú: Buôn J, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Ly Ya B4 - Sinh năm 1990. Nơi cư trú: Buôn J, xã E, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Huyên K12 - Sinh năm 1995. Nơi cư trú: Buôn E, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Ông Y Mon K13 - Sinh năm 2002. Nơi cư trú: Buôn T, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà H Cua A1 - Sinh năm 1991. Nơi cư trú: Buôn Ea Rông B, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
- Bà Lê Thị Thúy Đ3 - Sinh năm 1988. Nơi cư trú: Buôn Ea Rông B, xã B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Từ cuối năm 2023 đến đầu năm 2025, trong quá trình sinh sống tại địa phương, nhận thấy việc cho người dân vay tiền với lãi suất cao nhanh chóng thu được nhiều lợi nhuận nên Nguyễn Thị P, nảy sinh ý định cho người dân vay tiền hình thức vay tiền “đứng” để lấy lãi. Khi có người muốn vay tiền thì liên hệ với P qua số điện thoại 0902.634.xxx hoặc tài khoản Zalo tên “Nguyễn Thị P” để đến nhà của P làm thủ tục vay tiền. Tại đây, P yêu cầu người vay tiền phải để lại giấy tờ tuỳ thân cho P giữ làm tin rồi viết một giấy vay mượn tiền. Sau đó, P giao tiền mặt trực tiếp cho người vay hoặc sử dụng số tài khoản 5213205920168 ngân hàng A4 và số tài khoản 21198856789 ngân hàng Q của P để chuyển tiền cho người vay. P cho vay dưới hình thức vay tiền “đứng”, hàng tháng trả lãi một lần, lãi suất từ 3.000 đồng/1.000.000 đồng/ngày đến 10.000 đồng/1.000.000 đồng/ngày (tương ứng với mức lãi suất từ 109.5%/năm đến 365%/năm). Hàng tháng, người vay đến gặp P trực tiếp để trả tiền lãi hoặc chuyển khoản đến các tài khoản nêu trên của P. Từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 01 năm 2025, P đã trực tiếp cho 63 người dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk vay tiền với lãi suất cao.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
[1] Về tố tụng: Các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đ, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đắk Lắk, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng hình sự quy định.
[2] Về tội danh: Quá trình điều tra, truy tố bị cáo Nguyễn Thị P khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, phù hợp với lời khai của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử đủ cơ sở kết luận: Do ý thức coi thường pháp luật, hám lợi bất chính nên trong khoảng thời gian từ tháng 9/2023 đến tháng 01/2025, bị cáo Nguyễn Thị P đã có hành vi cho những người dân sinh sống trên địa bàn xã K, huyện B, tỉnh Đắk Lắk vay tiền với mức lãi suất cao nhằm thu lợi bất chính với tổng số tiền cho vay là 1.099.520.000 đồng, với mức lãi suất từ 109,5%/năm đến 365%/năm, tổng số tiền lãi đã thu được là 234.570.000 đồng, trong đó tiền lãi theo mức lãi suất cao nhất theo quy định Nhà nước là 21.473.260 đồng, tổng số tiền bị cáo P đã thu lợi bất chính là 213.096.740 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Thị P, phạm tội “Cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự”.
Áp dụng khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự; điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 35 Bộ luật hình sự.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị P 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
[2] Về biện pháp tư pháp: Áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, b khoản 2; điểm a, b khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
[2.1] Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 47.900.000 đồng là tiền bị cáo Nguyễn Thị P sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội.
Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 14 Pro max, đã qua sử dụng, số Imei: 353751257235987, màu: Tím là phương tiện bị cáo sử dụng vào việc phạm tội.
Tịch thu tiêu hủy 01 sim điện thoại số thuê bao 0902.634.xxx là công cụ sử dụng vào việc phạm tội.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 2- Đắk Lắk; - Công an tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 2- Đắk Lắk; - Cơ quan Thi hành án hình sự; - Bị cáo; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Định Tình |
Bản án số 01/2026/HSST ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đắk Lắk về cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự
- Số bản án: 01/2026/HSST
- Quan hệ pháp luật: Cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đắk Lắk
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Do ý thức coi thường pháp luật, hám lợi bất chính nên trong khoảng thời gian từ tháng 9/2023 đến tháng 01/2025, bị cáo Nguyễn Thị Ph đã có hành vi cho những người dân sinh sống trên địa bàn xã Krông Na, huyện Buôn Đôn (nay là xã Buôn Đôn), tỉnh Đắk Lắk vay tiền với mức lãi suất cao nhằm thu lợi bất chính với tổng số tiền cho vay là 1.099.520.000 đồng, với mức lãi suất từ 109,5%/năm đến 365%/năm, tổng số tiền lãi đã thu được là 234.570.000 đồng, trong đó tiền lãi theo mức lãi suất cao nhất theo quy định Nhà nước là 21.473.260 đồng, tổng số tiền bị cáo Ph đã thu lợi bất chính là 213.096.740 đồng
