Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

Bản án số: 01/2026/HNGĐ-ST

Ngày: 05/01/2026

V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Thanh Phong
  2. Bà Bùi Thị Duyên

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt – Thư ký viên Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mỹ Huyền – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 01 năm 2026 tại phòng xét xử của Toà án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 183/2025/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 155/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tố T, sinh năm 1979

Nơi cư trú: ấp B, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Võ Văn B, sinh năm 1972

Nơi cư trú: ấp B, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

(Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tố T trình bày:

Tôi và anh Võ Văn B kết hôn vào năm 2009 hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã M, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 16/02/2009. Trong thời gian đầu chung sống với nhau hạnh phúc và có 02 con chung tên Võ Thiên L, sinh ngày 21/7/2009 và Võ Thiên P, sinh ngày 03/5/2014.

Đến thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn hạnh phúc do bất đồng về quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi làm cho mục đích hôn nhân không đạt được, nay tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Võ Văn B, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
  • Về con chung: Đồng ý để anh B trực tiếp nuôi 02 con chung Võ Thiên L, sinh ngày 21/7/2009 và Võ Thiên P, sinh ngày 03/5/2014, tôi không cấp dưỡng nuôi con.
  • Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
  • Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Quá trình tố tụng bị đơn anh Võ Văn B trình bày:

Tôi và bà Nguyễn Thị Tố T kết hôn vào năm 2009 hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã M, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 16/02/2009. Vợ chồng có 02 con chung Võ Thiên L, sinh ngày 21/7/2009 và Võ Thiên P, sinh ngày 03/5/2014. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau nhưng mâu thuẫn không lớn, nay chị T có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

  • Về hôn nhân: Nếu chị T cương quyết thì tôi đồng ý ly hôn nhưng tôi không đồng ý ký tên để vợ chồng thuận tình ly hôn. Tôi không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng khi ly hôn.
  • Về con chung: Tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Thiên L, sinh ngày 21/7/2009 và Võ Thiên P, sinh ngày 03/5/2014, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
  • Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
  • Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, 271, 273, 280, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Đ a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tố T. Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tố T được ly hôn với anh Võ Văn B.

Về con chung: Giao con chung tên Võ Thiên L, sinh ngày 21/7/2009 và Võ Thiên P, sinh ngày 03/5/2014 cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh B chưa yêu cầu.

Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tố T, anh Võ Văn B trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân gia đình chị T phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tố T vụ án có quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” bị đơn anh Võ Văn B có nơi cư trú tại ấp B, xã M, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long có thẩm quyền giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025).

Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án xét xử vắng mặt là đúng theo quy định khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử thấy: Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B có tìm hiểu nhau mới tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã M, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 16/02/2009. Hôn nhân của anh chị được xây dựng trên tinh thần tự nguyện và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống giữa chị T và anh B xảy ra mâu thuẫn do thường xuyên cãi và nhau. Chị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh B đồng ý nhưng không đồng ý ký tên thuận tình ly hôn. Như vậy, cho thấy cả chị T và anh B không có nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng, không muốn vợ chồng hòa giải đoàn tụ với nhau đã vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình “...làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” chị Nguyễn Thị Tố T yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Võ Thiên L, sinh ngày 21/7/2009 và Võ Thiên P, sinh ngày 03/5/2014 đang sống ổn định cùng với cha là anh Võ Văn B, anh B có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, nguyện vọng của 02 con chung muốn sống với cha. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển ổn định về thể chất và tinh thần của con chung, nên giao 02 con chung cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là đúng với quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị Tố T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh B không có yêu cầu.

[4] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[5] Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[6] Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[7] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tố T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228, Điều 238, 271, 273, 280 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025);

Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tố T.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tố T được ly hôn với anh Võ Văn B

Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2. Về con chung: Anh Võ Văn B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Võ Thiên L, sinh ngày 21/7/2009 và Võ Thiên P, sinh ngày 03/5/2014 (theo nguyện vọng của 02 con chung). Chị Nguyễn Thị Tố T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh B không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tố T và anh Võ Văn B trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tố T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004214 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long (P.GĐKT)
  • - VKS nhân dân khu vực 9;
  • - Phòng THA DS khu vực 9;
  • - UBND xã Mỏ Cày;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (hồ sơ vụ án, VP).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ




(Đã ký)



Đặng Văn Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2026/HNGĐ-ST ngày 05/01/2026 của Toà án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 01/2026/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger