Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

Bản án số: 01/2026/DS-ST

Ngày: 05/01/2026.

“V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Phiến

2. Bà Nguyễn Thị Đẹp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thái Thiên Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Cao Hoàng Sang - Kiểm sát viên.

Trong ngày 05/01/2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 217/2025/TLST-DS ngày 20/10/2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 178/2025/QĐXXST-DS ngày 26/11/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 117/2025/QĐST-DS ngày 16/12/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).

Đại diện theo pháp luật: Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Đỗ Thành T – Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.

Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội; (Địa chỉ trước khi sắp xếp: Số H, L, phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội).

Đại diện theo ủy quyền lại: 1. Đặng Nguyễn Xuân K – Cán bộ xử lý nợ; Căn cước công dân số: [...]; Điện thoại: 0961.829.xxx; Địa chỉ: Tầng B, Số A, H, Phường C, tỉnh Đồng Tháp (có mặt). (Giấy ủy quyền số 2052/2025/UQ-VPB ngày 30/10/2025)

2. Châu Nhật T1 – Chuyên viên xử lý nợ; Căn cước công dân số: [...]; Điện thoại: 0866.447.xxx; Địa chỉ: Tầng B, Số A, H, Phường C, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Lê Công T2, sinh năm 1979; Căn cước công dân số: [...]; Điện thoại: 0943.800.xxx; Địa chỉ: Số A, đường H, Tổ A, khóm K, phường S, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) là anh Đặng Nguyễn Xuân K trình bày:

Ngân hàng TMCP V (gọi tắt: là Ngân hàng) và anh Lê Công T2 có ký 02 Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:

Hợp đồng thứ nhất: Hợp đồng tín dụng cho vay số: LN2303258736649; Ngày giải ngân: 27/3/2023; Hình thức: Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ; Số tiền giải ngân: 315.000.000 đồng; Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống; Lãi suất: 34% năm; Thời điểm anh T2 vi phạm là từ ngày 05/08/2023, anh T2 không thanh toán nợ gốc và lãi hàng tháng cho Ngân hàng; Hình thức thanh toán: T3 nợ từ tài khoản của khách hàng mở tại Ngân hàng; Số tiền đã thanh toán: 135.528.262 đồng (trong đó nợ gốc: 39.446.218 đồng, nợ lãi: 96.082.044 đồng ); Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 06/11/2025: 499.250.607 đồng (Trong đó nợ gốc: 275.553.782 đồng, nợ lãi 223.696.825 đồng). Ngân hàng làm việc liên tục nhưng khách hàng trốn tránh thực hiện thanh toán nợ vay.

Hợp đồng thứ hai: Hợp đồng tín dụng cho vay số: 226-P-0495259; Ngày giải ngân: 30/03/2023; Hình thức: Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ; Số tiền giải ngân: 20.000.000 đồng; Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống; Lãi suất: 47.88% năm; Thời điểm anh T2 vi phạm từ ngày 05/08/2023 anh T2 không thanh toán nợ gốc và lãi hàng tháng cho Ngân hàng; Hình thức thanh toán: T3 nợ từ tài khoản của khách hàng mở tại Ngân hàng; Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 06/11/2025: 42.174.088 đồng (Trong đó nợ gốc: 19.768.684 đồng, nợ lãi 22.405.404 đồng). Ngân hàng làm việc liên tục nhưng khách hàng trốn tránh thực hiện thanh toán nợ vay.

Cả 02 Hợp đồng tín dụng tính đến ngày 06/11/2025 thì anh T2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 541.424.695 đồng (Trong đó nợ gốc: 295.322.466 đồng, nợ lãi 246.102.229 đồng) nhưng anh T2 không thanh toán.

Theo Đơn khởi kiện Ngân hàng yêu cầu anh T2 trả số tiền 42.174.088 đồng (Trong đó nợ gốc: 19.768.684 đồng, nợ lãi 22.405.404 đồng) và tiếp tục tính lãi từ ngày 07/11/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 226-P-0495259 ngày 30/3/2023 cho đến khi ông Lê Công T2 thanh toán xong khoản nợ. Tại phiên tòa hôm nay Ngân hàng thay đổi ý kiến không yêu cầu anh T2 trả khoản vay này, khi nào có tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.

Tại phiên tòa Ngân hàng xác định chỉ yêu cầu anh Lê Công T2 trả cho Ngân hàng số tiền 499.250.607 đồng (Trong đó nợ gốc: 275.553.782 đồng, nợ lãi 223.696.825 đồng, lãi tạm tính đến ngày 06/11/2025) và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: LN2303258736649 ngày 27/3/2023 cho đến khi ông Lê Công T2 thanh toán xong khoản nợ.

Bị đơn anh Lê Công T2 vắng mặt và không có ý kiến trình bày:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp phát biểu ý kiến:

1. Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã đảm bảo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử, xét xử theo hướng

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.

Buộc anh Lê Công T2 trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 06/11/2025 là 499.250.607 đồng (Trong đó nợ gốc: 275.553.782 đồng, nợ lãi 223.696.825 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 07/11/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2303258736649 ngày 27/3/2023.

- Về án phí: Anh Lê Công T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Ngân hàng yêu cầu anh T2 trả số tiền vốn vay và lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Anh T4 có nơi cư trú tại: Số A, đường H, Tổ A, khóm K, phường S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Căn cứ vào các Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Các Điều 26, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp.

[2] Về việc xét xử vắng mặt: Anh Tuấn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, không có ý kiến trình bày. Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng cho anh T4, đồng thời đã hoãn phiên tòa ngày 16/12/2025 tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho anh T4. Tại phiên tòa lần hai ngày 05/01/2026 anh T4 vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh Lê Công T2 là đúng quy định của pháp luật.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[3.1] Ngân hàng yêu cầu anh T2 trả số tiền vốn vay và lãi tính đến ngày 06/11/2025 là 499.250.607 đồng (Trong đó nợ gốc: 275.553.782 đồng, nợ lãi 223.696.825 đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 07/11/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2303258736649 ngày 27/3/2023.

Hội đồng xét xử xét thấy: Ngân hàng và anh T2 đã ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2303258736649 ngày 27/3/2023 (gọi tắt là: Hợp đồng tín dụng) có thỏa thuận thời gian trả và phương thức thanh toán tuy nhiên anh T2 không thực hiện đúng thỏa thuận. Ngân hàng nhiều lần liên hệ với anh T2 để yêu cầu anh T2 trả số nợ, nhưng anh T2 vẫn không thanh toán là vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận tại mục 3 Phần II của hợp đồng tín dụng. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T2, nhưng anh T2 vắng mặt và không có ý kiến trình bày. Căn cứ Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; Điều 280, 463, 466 Bộ luật Dân sự; Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016; Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Ngân hàng yêu cầu anh T2 trả số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 06/11/2025 là 499.250.607 đồng (Trong đó nợ gốc: 275.553.782 đồng, nợ lãi 223.696.825 đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 07/11/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2303258736649 ngày 27/3/2023 là có cơ sở nên chấp nhận.

[3.2] Đối với Hợp đồng tín dụng cho vay số: 226-P-0495259 ngày 30/3/2023. Ngân hàng yêu cầu anh T2 trả số tiền 42.174.088 đồng (Trong đó nợ gốc: 19.768.684 đồng, nợ lãi 22.405.404 đồng) và tiếp tục tính lãi từ ngày 07/11/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 226-P-0495259 ngày 30/3/2023 cho đến khi ông Lê Công T2 thanh toán xong khoản nợ. Tại phiên tòa hôm nay Ngân hàng thay đổi ý kiến không yêu cầu anh T2 trả khoản vay này, khi nào có tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác. Hội đồng xét xử xét thấy: Việc Ngân hàng thay đổi yêu cầu khởi kiện là quyền tự định đoạt của đương sự. Căn cứ Điều 5, 70 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không xem xét khoản vay này, khi nào có tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.

[4] Về án phí: Do yêu cầu trả số tiền vốn vay, lãi của Ngân hàng được chấp nhận. Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau:

  • - Anh Lê Công T2 phải chịu 23.970.024 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.121.000 đồng theo biên lai thu số 0005224 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

[5] Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 5, 26, 35, 39, 70, 92, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ vào Điều 280, 463, 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) về việc yêu cầu anh Lê Công T2 trả tiền vốn vay và lãi theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2303258736649 ngày 27/3/2023.

    Buộc anh Lê Công T2 trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 06/11/2025 là 499.250.607 đồng (Trong đó nợ gốc: 275.553.782 đồng, nợ lãi 223.696.825 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 07/11/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2303258736649 ngày 27/3/2023.

  2. Về án phí:

    - Anh Lê Công T2 phải chịu 23.970.024 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    - Ngân hàng TMCP V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.121.000 đồng theo biên lai thu số 0005224 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

  3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp;

- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp;

- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Nguyễn Văn Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 01/2026/DS-ST ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 01/2026/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger