Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14433:2025 (hoàn toàn tương đương với ISO 22579:2020) quy định phương pháp xác định hàm lượng fructan trong thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật sắc ký trao đổi anion hiệu năng cao kết hợp với detector đo dòng xung (HPAEC-PAD) sau khi mẫu đã được xử lý bằng các enzym đặc hiệu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát hàm lượng dinh dưỡng trong thực phẩm. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh (infant formula) dạng bột hoặc dạng lỏng.
- Sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn (adult nutritionals) dạng bột hoặc dạng lỏng.
- Các nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm có bổ sung fructan (bao gồm oligofructose và inulin) trong phạm vi đo quy định của phương pháp.
Nguyên lý của phương pháp xác định fructan
Phương pháp xác định fructan theo TCVN 14433:2025 dựa trên nguyên lý thủy phân chọn lọc bằng enzym và phân tích sắc ký:
- Hòa tan và chiết xuất: Mẫu thử được hòa tan trong nước ấm để chiết xuất toàn bộ lượng fructan và các đường tự do có mặt trong mẫu.
- Xử lý bằng enzym: Mẫu được xử lý bằng hỗn hợp enzym đặc hiệu bao gồm sucrase, maltase và amyloglucosidase để phân hủy các đường sucrose, maltose và tinh bột thành các monosaccharide tương ứng (glucose và fructose), đồng thời giữ nguyên cấu trúc của fructan.
- Thủy phân fructan: Sau khi loại bỏ hoặc xác định lượng đường tự do ban đầu, fructan trong mẫu được thủy phân hoàn toàn bằng enzym fructanase (endofructanase và exofructanase) giải phóng ra glucose và fructose.
- Phân tích HPAEC-PAD: Hàm lượng glucose và fructose giải phóng từ fructan được xác định bằng phương pháp sắc ký trao đổi anion hiệu năng cao kết hợp detector đo dòng xung (HPAEC-PAD). Hàm lượng fructan tổng số được tính toán dựa trên lượng fructose và glucose giải phóng sau khi đã trừ đi lượng đường tự do ban đầu.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về trang thiết bị và hóa chất sử dụng:
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các enzym có độ tinh khiết cao, không lẫn tạp chất hoạt tính khác có thể ảnh hưởng đến kết quả. Các chất chuẩn bao gồm fructose, glucose, sucrose và fructan chuẩn có độ tinh khiết đã được chứng nhận. Nước dùng trong phân tích phải là nước siêu tinh khiết (độ dẫn điện cực thấp).
- Thiết bị sắc ký: Hệ thống HPAEC-PAD được trang bị bơm cao áp không kim loại, bộ tiêm mẫu tự động hoặc thủ công, cột trao đổi anion hiệu năng cao chuyên dụng cho phân tích carbohydrate, và detector đo dòng xung với điện cực làm việc bằng vàng.
- Thiết bị phụ trợ: Bể cách thủy kiểm soát nhiệt độ chính xác, máy ly tâm tốc độ cao, cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, và các loại pipet, bình định mức đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
Quy trình phân tích chi tiết
Quy trình thực hiện phép thử được tiến hành qua các bước chuẩn hóa sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Cân một lượng mẫu xác định, hòa tan hoàn toàn trong nước ấm, lắc đều và định mức đến thể tích phù hợp.
- Tiến hành phản ứng enzym: Ủ mẫu với các dung dịch enzym ở nhiệt độ và thời gian quy định để đảm bảo quá trình thủy phân các đường không phải fructan diễn ra hoàn toàn. Tiếp tục ủ với enzym fructanase để thủy phân fructan.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Xây dựng đường chuẩn của glucose và fructose với các nồng độ khác nhau để phục vụ cho việc định lượng.
- Chạy sắc ký: Tiêm dung dịch mẫu sau thủy phân và dung dịch chuẩn vào hệ thống HPAEC-PAD dưới các điều kiện vận hành tối ưu (tốc độ dòng, chương trình dung môi rửa giải bằng natri hydroxyd và natri acetat).
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng fructan trong mẫu được tính toán dựa trên diện tích pic thu được từ sắc ký đồ của mẫu thử so với đường chuẩn của glucose và fructose. Công thức tính toán phải tính đến các yếu tố pha loãng, khối lượng mẫu cân, và hệ số chuyển đổi từ monosaccharide tự do sang fructan khan (thường sử dụng hệ số hiệu chỉnh nước đối với liên kết glycosid). Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng gam fructan trên 100 gam mẫu (g/100g) hoặc theo đơn vị phù hợp với yêu cầu ghi nhãn sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14433:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này cung cấp một phương pháp phân tích chuẩn hóa, có độ tin cậy cao, giúp các nhà sản xuất và cơ quan quản lý kiểm soát chặt chẽ hàm lượng chất xơ hòa tan fructan trong các sản phẩm dinh dưỡng công thức trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14433:2025
ISO 22579:2020
THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ SẢN PHẨM DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH FRUCTAN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ TRAO ĐỔI ANION HIỆU NĂNG CAO VỚI DETECTOR ĐO DÒNG XUNG (HPAEC-PAD) SAU KHI XỬ LÝ BẰNG ENZYM
Infant formula and adult nutritionals - Determination of fructans - High performance anion exchange chromatography with pulsed amperometric detection (HPAEC-PAD) after enzymatic treatment
Lời nói đầu
TCVN 14433:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 22579:2020*);
TCVN 14433:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ SẢN PHẨM DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH FRUCTAN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ TRAO ĐỔI ANION HIỆU NĂNG CAO VỚI DETECTOR ĐO DÒNG XUNG (HPAEC-PAD) SAU KHI XỬ LÝ BẰNG ENZYM
Infant formula and adult nutritionals - Determination of fructans - High performance anion exchange chromatography with pulsed amperometric detection (HPAEC-PAD) after enzymatic treatment
CẢNH BÁO - Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này sử dụng các chất ăn mòn (natri hydroxide, acid acetic) và chất độc (natri azide). Tham khảo các dữ liệu an toàn vật liệu và thực hiện các biện pháp phòng ngừa an toàn bổ sung thích hợp để xử lý và thải bỏ chất thải.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các fructan loại inulin (bao gồm oligofructose, fructooligosacarid) trong thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn (cả dạng bột và dạng lỏng) có chứa từ 0,03 g/100 g đến 5,0 g/100 g fructan trong sản phẩm đã được chuẩn bị sẵn để tiêu thụ.
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm [1] sử dụng chất chuẩn so sánh (SRM) đã pha lại (hoàn nguyên), thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh/sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn ở mức 0,204 g/100 g, sản phẩm dinh dưỡng uống liền (RTF) dành cho người lớn ở mức 1,28 g/100 g và 2,67 g/100 g, thức ăn công thức uống liền dành cho trẻ sơ sinh ở mức 0,300 g/100 g, thức ăn công thức hoàn nguyên dành cho trẻ ăn dặm ở mức từ 0,209 g/100 g đến 0,275 g/100 g, thức ăn công thức hoàn nguyên dành cho trẻ sơ sinh ở mức từ 0,030 8 g/100 g đến 0,264 g/100 g. Trong nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng tại phòng thử nghiệm đơn lẻ[2], các thử nghiệm về độ thu hồi bằng cách thêm chuẩn đã được thực hiện ở mức 5 g/100 g trong thức ăn công thức hoàn nguyên dạng bột (nguồn gốc từ sữa, nguồn gốc từ sữa thủy phân một phần và nguồn gốc từ bột đậu nành) dành cho trẻ sơ sinh, sản phẩm dinh dưỡng uống liền dành cho người lớn và bột dinh dưỡng hoàn nguyên dành cho người lớn.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn (adult nutritional)
Thực phẩm có công thức đặc biệt, hoàn chỉnh về mặt dinh dưỡng, được tiêu thụ ở dạng lỏng, có thể tạo thành nguồn dinh dưỡng duy nhất, được làm từ bất kỳ sự kết hợp nào của sữa, đậu nành, gạo, whey, protein thủy phân, tinh bột và acid amin, có hoặc không có protein nguyên vẹn.
3.2
Thức ăn công thức d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13802:2023 (ISO 16958:2015) về Sữa, sản phẩm sữa, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định thành phần axit béo - Phương pháp sắc ký khí mao quản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13804:2023 (ISO 23970:2021) về Sữa, sản phẩm sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định melamin và axit cyanuric bằng sắc ký lỏng-hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13805:2023 về Truy xuất nguồn gốc - yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7403:2014 về Thức ăn công thức dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2014 về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13802:2023 (ISO 16958:2015) về Sữa, sản phẩm sữa, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định thành phần axit béo - Phương pháp sắc ký khí mao quản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13804:2023 (ISO 23970:2021) về Sữa, sản phẩm sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định melamin và axit cyanuric bằng sắc ký lỏng-hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13805:2023 về Truy xuất nguồn gốc - yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14433:2025 (ISO 22579:2020) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định fructan - Phương pháp sắc ký trao đổi anion hiệu năng cao với detector đo dòng xung (HPAEC-PAD) sau khi xử lý bằng enzym
- Số hiệu: TCVN14433:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
