Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-1:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 21138-1:2007) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Đường ống chất dẻo và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2017. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) dùng cho hệ thống thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hệ thống ống thành kết cấu làm bằng PVC-U, PP và PE, bao gồm cả các mối nối của chúng, được sử dụng cho các mục đích cụ thể sau:
- Hệ thống thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp bên ngoài cấu trúc tòa nhà (được ký hiệu bằng mã vùng áp dụng "U").
- Hệ thống thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp cả ở bên trong cấu trúc tòa nhà và bên ngoài cấu trúc tòa nhà (được ký hiệu bằng mã vùng áp dụng "UD").
Tiêu chuẩn này cũng quy định chi tiết các thông số thử nghiệm cho các phương pháp thử được viện dẫn để đánh giá chất lượng vật liệu và sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ các yêu cầu về vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống ống thành kết cấu.
- Giới hạn phạm vi áp dụng cho các đường ống chôn ngầm không chịu áp lực, hoạt động dựa trên nguyên lý tự chảy dưới tác động của trọng lực.
- Định hướng thiết kế và lựa chọn vật liệu phù hợp với điều kiện lắp đặt thực tế dưới lòng đất, chịu tải trọng tĩnh từ đất và tải trọng động từ phương tiện giao thông.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn một loạt các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm độ cứng vòng, độ bền va đập, độ bền kéo, và các đặc tính cơ lý khác của chất dẻo.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn. Trường hợp tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc sửa đổi thì áp dụng phiên bản mới nhất được công bố.
Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
- Ống thành kết cấu (structured-wall pipe): Là loại ống có thiết kế tối ưu hóa về mặt sử dụng vật liệu nhưng vẫn đảm bảo độ cứng vòng và các tính năng cơ lý theo yêu cầu, ví dụ như ống gân sóng, ống có gờ gia cường hoặc ống có cấu trúc rỗng ở giữa thành ống.
- Độ cứng vòng danh nghĩa (nominal ring stiffness - SN): Chỉ số phân loại độ cứng của ống, thể hiện khả năng chống lại lực nén hướng tâm từ môi trường xung quanh.
- Ký hiệu vật liệu: Quy định rõ các ký hiệu viết tắt tiêu chuẩn bao gồm PVC-U (poly(vinyl clorua) không hóa dẻo), PP (polypropylen), PE (polyetylen).
- Định nghĩa chi tiết về đường kính ngoài danh nghĩa (dn), đường kính trong danh nghĩa (di) và các thông số hình học đặc trưng khác của ống thành kết cấu để thống nhất cách hiểu trong thiết kế và nghiệm thu.
Điều 4: Yêu cầu về vật liệu
- Yêu cầu chung: Vật liệu được sử dụng để chế tạo ống và phụ tùng phải là hạt nhựa PVC-U, PP hoặc PE có bổ sung các chất phụ gia cần thiết (như chất ổn định nhiệt, chất bôi trơn, chất tạo màu) để đảm bảo khả năng gia công tối ưu và độ bền lâu dài của sản phẩm trong điều kiện chôn ngầm.
- Sử dụng vật liệu tái chế: Tiêu chuẩn cho phép sử dụng vật liệu tái chế từ chính quá trình sản xuất của nhà máy (vật liệu tái chế nội bộ) với điều kiện chất lượng phải tương đương vật liệu nguyên sinh. Việc sử dụng vật liệu tái chế từ nguồn bên ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kiểm soát chất lượng, độ sạch và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Đặc tính của vật liệu PVC-U: Phải đảm bảo độ bền kéo, độ bền va đập và nhiệt độ hóa mềm Vicat tối thiểu theo quy định để tránh hiện tượng giòn gãy khi chịu tải trọng đất và nhiệt độ thay đổi của nước thải.
- Đặc tính của vật liệu PP và PE: Phải có khả năng chống nứt do ứng suất môi trường (ESCR), chỉ số chảy lỏng (MFR) phù hợp cho công nghệ đùn hoặc ép phun, và độ bền nhiệt dài hạn để đảm bảo tuổi thọ thiết kế tối thiểu của hệ thống thoát nước.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11821-1:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho các nhà sản xuất, đơn vị thiết kế, thi công và nghiệm thu hệ thống đường ống thoát nước bằng chất dẻo tại Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng và độ bền của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Plastics piping systems for non-pressure underground drainage and sewerage - Structured-wall piping systems of unplasticized poly (vinyl chloride) (PVC-U), polypropylene (PP) and polyethylene (PE) - Part 1: Material specifications and performance criteria for pipes, fittings and system
Lời nói đầu
TCVN 11821-1:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 21138-1:2007.
TCVN 11821-1:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11821 (ISO 21138), Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11821-1:2017 (ISO 21138-1:2007), Phần 1: Yêu cầu vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống;
- TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007), Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, Kiểu A;
- TCVN 11821-3:2017 (ISO 21138-3:2007), Phần 3: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài không nhẵn, Kiểu B;
Bộ TCVN 11821:2017 (ISO 21138:2007) thay thế cho TCVN 9070:2012
HỆ THỐNG ỐNG CHẤT DẺO THOÁT NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI CHÔN NGẦM KHÔNG CHỊU ÁP - HỆ THỐNG ỐNG THÀNH KẾT CẤU BẰNG POLY (VINYL CLORUA) KHÔNG HÓA DẺO (PVC-U), POLYPROPYLEN (PP) VÀ POLYETYLEN (PE) - PHẦN 1: YÊU CẦU VẬT LIỆU VÀ TIÊU CHÍ TÍNH NĂNG CHO ỐNG, PHỤ TÙNG VÀ HỆ THỐNG
Plastics piping systems for non-pressure underground drainage and sewerage - Structured-wall piping systems of unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U), polypropylene (PP) and polyethylene (PE) - Part 1: Material specifications and performance criteria for pipes, fittings and system
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho ống, phụ tùng và hệ thống ống thành kết cấu bằng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) dùng cho hệ thống thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp.
CHÚ THÍCH 1 Ống, phụ tùng và hệ thống ống này có thể được sử dụng để thoát nước đường cao tốc và nước bề mặt.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vật liệu PVC, PP và PE.
CHÚ THÍCH 2 Các vật liệu nhựa nhiệt dẻo khác có thể được bổ sung trong phần phụ lục.
Tiêu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2018 (ISO 3633:2002) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (nhiệt độ thấp và cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11998:2018 (ASTM D 5510-94) về Chất dẻo có khả năng phân hủy oxy hóa - Hướng dẫn lão hóa nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12308:2018 (ISO 13955:1997) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phép thử tách kết dính nội của tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13865:2023 về Chất dẻo - Thanh định hình (profile) polyvinyl clorua (PVC) - Xác định ngoại quan sau khi phơi nhiệt ở 150°C
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167 – 2 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9070:2012 về Ống nhựa gân xoắn HDPE
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7093-1:2003 (ISO 11922-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Kích thước và dung sai – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6144:2003 (ISO 3127: 1994) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định bộ bền va đập bên ngoài - Phương pháp vòng tuần hoàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6147-1:2003 (ISO 2507-1:1995) về Ống và phụ tùng nối bằng nhựa nhiệt dẻo - Nhiệt độ hóa mềm Vicat - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6147-2:2003 (ISO 2507-2:1995) về Ống và phụ tùng nối bằng nhựa nhiệt dẻo - Nhiệt độ hoá mềm Vicat -
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7306:2008 (ISO 9852 : 2007) về Ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) – Độ bền chịu diclometan ở nhiệt độ quy định (DCMT) – Phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007) về Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6242:2011 (ISO 580:2005) về Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dạng ép phun - Phương pháp đánh giá ngoại quan ảnh hưởng của gia nhiệt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8849:2011 (ISO 9967:2007) về Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định tỷ số độ rão
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2018 (ISO 3633:2002) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (nhiệt độ thấp và cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-3:2017 (ISO 21138-3:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 3: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài không nhẵn, kiểu B
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11998:2018 (ASTM D 5510-94) về Chất dẻo có khả năng phân hủy oxy hóa - Hướng dẫn lão hóa nhiệt
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12308:2018 (ISO 13955:1997) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phép thử tách kết dính nội của tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13865:2023 về Chất dẻo - Thanh định hình (profile) polyvinyl clorua (PVC) - Xác định ngoại quan sau khi phơi nhiệt ở 150°C
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-1:2017 (ISO 21138-1:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 1: Yêu cầu vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống
- Số hiệu: TCVN11821-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
