Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 37106:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc gia ISO 37106:2018) về "Đô thị và cộng đồng bền vững - Hướng dẫn thiết lập mô hình hoạt động của đô thị thông minh cho cộng đồng bền vững" là văn bản hướng dẫn mang tính chiến lược dành cho các nhà lãnh đạo đô thị, chính quyền địa phương và các bên liên quan nhằm xây dựng, vận hành và chuyển đổi mô hình đô thị truyền thống sang mô hình đô thị thông minh, phát triển bền vững.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn thực hành để thiết lập mô hình hoạt động của đô thị thông minh, áp dụng cho mọi quy mô đô thị và cộng đồng. Đối tượng áp dụng chính bao gồm chính quyền địa phương, các nhà lãnh đạo đô thị, các đối tác phát triển công nghệ, các nhà cung cấp dịch vụ công và cộng đồng dân cư, doanh nghiệp trong đô thị.
1. Bốn nguyên tắc thực hiện cốt lõi của Đô thị thông minh (Phụ lục A)
Để hướng tới một đô thị thông minh và bền vững, các nhà lãnh đạo cần hợp tác với các bên quan tâm để phát triển và thống nhất bộ nguyên tắc thực hiện chiến lược dựa trên bốn trụ cột chính:
- Đô thị có tầm nhìn: Cần xây dựng một tầm nhìn rõ ràng, thuyết phục và được đồng thuận bởi tất cả các bên quan tâm. Tầm nhìn này phải xác định rõ các kết quả mong muốn về xã hội, kinh tế và môi trường; có sự cam kết mạnh mẽ từ chính quyền địa phương; đồng thời chủ động loại trừ khoảng cách kỹ thuật số thông qua đào tạo, giáo dục và tạo kênh lắng nghe ý kiến người dân.
- Đô thị lấy người dân làm trung tâm: Thấu hiểu nhu cầu thực tế của người dân và doanh nghiệp dựa trên dữ liệu thực tế thay vì giả định. Thiết lập dịch vụ một cửa "mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị" dựa trên nhu cầu người dùng. Khuyến khích người dân và doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào việc đồng thiết kế và đồng tạo lập các dịch vụ công.
- Đô thị kỹ thuật số: Tạo ra khả năng kết nối và tích hợp kỹ thuật số toàn diện giữa con người, địa điểm và vạn vật. Áp dụng nguyên tắc "mặc định kỹ thuật số" cho mọi dịch vụ đô thị, đồng thời sử dụng phân tích dữ liệu lớn để dự báo, ngăn ngừa các vấn đề phát sinh và tối ưu hóa cung - cầu.
- Đô thị mở và hợp tác: Tạo không gian hạ tầng kỹ thuật và kỹ thuật số để thúc đẩy đổi mới sáng tạo liên ngành. Công khai dữ liệu công không nhạy cảm để bên thứ ba tái sử dụng và tạo ra giá trị mới, đồng thời bảo mật tuyệt đối dữ liệu cá nhân. Áp dụng kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và các tiêu chuẩn mở để tăng khả năng liên thông, chia sẻ và tái sử dụng tài sản, dịch vụ toàn đô thị.
2. Các quá trình thực hiện chính trên toàn đô thị (Cấu phần B)
Mô hình hoạt động của đô thị thông minh được vận hành thông qua các nhóm quá trình cốt lõi sau:
- Quản lý chiến lược: Bao gồm việc xác định tầm nhìn đô thị [B1]; thiết lập cơ chế lãnh đạo và điều hành mang tính hợp tác [B2]; thúc đẩy sự cam kết hợp tác của các bên [B3]; quản lý mua sắm và nhà cung cấp thông minh [B4]; lập bản đồ khả năng liên thông [B5]; xây dựng thuật ngữ và mô hình tham chiếu chung [B6]; và thiết lập lộ trình đô thị thông minh [B7].
- Quản lý dịch vụ lấy người dân làm trung tâm: Tập trung vào việc trao quyền cho cộng đồng thông qua dữ liệu mở [B8]; thực hiện các dịch vụ tích hợp [B9]; quản lý danh tính và quyền riêng tư của người dùng [B10]; xây dựng chiến lược áp dụng kỹ thuật số và quản lý kênh phân phối dịch vụ [B11].
- Quản lý tài nguyên kỹ thuật và công nghệ: Quản lý các dự án phát triển và hạ tầng đô thị thông minh [B12]; lập bản đồ và quản lý tài nguyên dữ liệu, công nghệ thông tin [B13]; xây dựng kiến trúc công nghệ thông tin mở, định hướng vào dịch vụ trên toàn đô thị [B14].
3. Khung hiện thực hóa lợi ích và Quản lý rủi ro (Cấu phần C & Cấu phần D)
- Hiện thực hóa lợi ích (Cấu phần C): Việc hiện thực hóa các lợi ích đã cam kết là trách nhiệm cốt lõi của ban lãnh đạo chương trình đô thị thông minh. Đô thị cần thiết lập các thước đo thành công rõ ràng, định lượng được chi phí và hiệu quả hoạt động của hệ thống hiện tại để làm căn cứ so sánh, đánh giá tác động thực tế của chương trình.
- Quản lý rủi ro (Cấu phần D): Nhận diện, đánh giá và theo dõi sát sao các rủi ro trong quá trình chuyển đổi số và thay đổi tổ chức, đảm bảo hệ thống đô thị có khả năng phục hồi nhanh chóng trước các sự cố cố ý hoặc vô tình.
4. Danh sách kiểm tra việc giảm thiểu các rủi ro chính (Phụ lục B)
Để đảm bảo chương trình đô thị thông minh thành công, tiêu chuẩn cung cấp danh sách kiểm tra chi tiết đối với 8 nhóm rủi ro lớn:
- Rõ ràng về mặt chiến lược: Tầm nhìn phải được hợp tác xây dựng; có tình huống hoạt động thành công với đường cơ sở định lượng; chú trọng vào kết quả thực tế ngắn và trung hạn trước khi đầu tư kinh phí cho công nghệ.
- Sự lãnh đạo: Đảm bảo sự cam kết dài hạn từ lãnh đạo cấp cao; trang bị đầy đủ kỹ năng chuyển đổi số cho đội ngũ quản lý; thiết lập cơ chế điều hành hợp tác và phân định rõ trách nhiệm giải trình của từng đối tác.
- Chú trọng vào người dùng: Thấu hiểu khách hàng toàn diện dựa trên phân tích dữ liệu; cung cấp dịch vụ một cửa đa kênh; trao quyền cho cộng đồng tham gia thiết kế dịch vụ và tiếp cận dữ liệu đô thị.
- Cam kết hợp tác: Huy động hiệu quả sự tham gia của các khu vực công, tư, tình nguyện và chủ động học hỏi kinh nghiệm từ các đô thị khác.
- Kỹ năng: Lập bản đồ các kỹ năng cần thiết và thiết lập cơ chế tích hợp, tối đa hóa năng lực của các đối tác tham gia thực hiện lộ trình.
- Quan hệ đối tác với nhà cung cấp: Lựa chọn nhà cung cấp dựa trên giá trị lâu dài và mức độ tin cậy thay vì chỉ dựa vào giá cả; áp dụng chính sách mua sắm mở, tránh khép kín công nghệ.
- Kiểm chứng trong tương lai: Sử dụng tiêu chuẩn mở để tăng khả năng liên thông; áp dụng kiến trúc hướng dịch vụ (SOA); quản lý các bộ dữ liệu dùng chung; có quy trình dự phòng và thay thế khi các đối tác rời khỏi hệ sinh thái đô thị.
- Thực hiện thành công: Triển khai theo từng giai đoạn (tránh thay đổi đột ngột); thiết lập hệ thống cải tiến liên tục; thực hiện đánh giá rủi ro thường xuyên và tận dụng việc kiểm tra độc lập từ bên ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 37106:2018
Sustainable cities and communities - Guidance on establishing smart city operating models for sustainable communities
Lời nói đầu
TCVN ISO 37106:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 37106:2018.
TCVN ISO 37106:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 268 Cộng đồng và Thành phố bền vững biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này giúp cho các đô thị thực hiện tầm nhìn của mình cho một tương lai bền vững, bằng cách đưa ra một bộ công cụ về "thực hành thông minh" để quản lý việc điều hành, các dịch vụ, dữ liệu và các hệ thống trên toàn đô thị mang tính mở, hợp tác, lấy người dân làm trung tâm và vận hành với sự trợ giúp của kỹ thuật số. Tiêu chuẩn này định nghĩa một "mô hình hoạt động thông minh" đối với các đô thị, cho phép các đô thị này vận hành tầm nhìn, chiến lược và các chính sách của mình với tốc độ nhanh hơn, sự gắn kết lớn hơn và ít rủi ro hơn.
Đặc biệt, cần tập trung vào việc cho phép các đô thị:
a) giúp người dân hiện tại và tương lai có thêm động lực sau khi có quyết định đầu tư, lập kế hoạch và thực hiện đối với tất cả các không gian và hệ thống của đô thị;
b) tích hợp việc hoạch định về hạ tầng kỹ thuật và kỹ thuật số;
c) xác định, dự đoán và ứng phó với những thách thức mới nổi một cách có hệ thống, nhanh nhạy và bền vững;
d) tạo ra một bước thay đổi về năng lực thực hiện và đổi mới, sáng tạo trong toàn đô thị.
Mặc dù tiêu chuẩn này thiết lập rất nhiều các nguyên tắc cũng như phương pháp luận liên quan đến các lĩnh vực cụ thể của các đô thị (ví dụ: nước, chất thải, năng lượng, nông nghiệp đô thị, giao thông, công nghệ thông tin) nhưng vẫn rất cần chú trọng đến những vấn đề và thách thức liên quan đến việc kết hợp tất cả các vấn đề này vào trong một cách tiếp cận chiến lược trên toàn đô thị về sử dụng dữ liệu thông minh, các cách thức làm việc thông minh và công nghệ thông minh. Vì vậy, trọng tâm của tiêu chuẩn này là tập trung mạnh mẽ vào sự lãnh đạo, điều hành, văn hóa, đổi mới mô hình hoạt động và vai trò tích cực của người dân, doanh nghiệp và xã hội dân sự trong việc tạo lập, thực hiện và sử dụng các không gian và dịch vụ của đô thị.
Tiêu chuẩn này hướng đến các nhà lãnh đạo của đô thị. Phần lớn nội dung hướng dẫn của tiêu chuẩn này có thể sẽ rất hữu ích cho các lãnh đạo của các cộng đồng chưa đạt đến quy mô đô thị, bao gồm cả những khu vực đô thị nhỏ hơn và những sáng kiến có quy mô khu vực, lớn hơn. Tuy nhiên, các đối tượng ưu tiên hàng đầu của tiêu chuẩn này là các lãnh đạo của đô thị, bao gồm:
- các nhà xây dựng chính sách trong các chính quyền đô thị, cả những người chịu trách nhiệm về thiết kế, giám sát và thực hiện dịch vụ của chính quyền cũng như những người chịu trách nhiệm lãnh đạo cộng đồng, cụ thể là:
- các nhà lãnh đạo được bầu;
- các nhà quản trị cao cấp của các chính quyền địa phương;
- các nhà quản trị cao cấp của các tổ chức công khác của đô thị.
- các bên quan tâm khác dẫn dắt và tạo ra môi trường của đô thị như:
- các nhà quản trị cao cấp trong khu vực tư nhân muốn hợp tác và hỗ trợ các đô thị trong việc chuyển đổi các hệ thống của đô thị để tạo ra giá trị được chia sẻ;
- các nhà lãnh đạo của các tổ chức khu vực tình nguyện đang hoạt động trong đô thị;
- các nhà lãnh đạo thuộc những lĩnh vực giáo dục bậc đại học và trên đại học;
- các nhà đổi mới, sáng tạo và các nhà đại diện cho cộng đồng.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng đề cập đến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12701-2:2019 (IEC 60494-2:2013) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị gom điện - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 2: Thiết bị gom điện trên các phương tiện đường sắt đô thị và đường sắt nhẹ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TR 37121:2018 (ISO/TR 37121:2017) về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Danh mục các hướng dẫn và cách tiếp cận hiện hành về sự phát triển bền vững và khả năng phục hồi tại các đô thị
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11485:2016 về Malt - Xác định độ ẩm và hàm lượng protein - Phương pháp phổ hồng ngoại gần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37101:2018 về Hạ phát triển bền vững cho cộng đồng - Hệ thống quản lý về phát triển bền vững - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37120:2018 về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Các chỉ số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37151:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Nguyên tắc và yêu cầu đối với chuẩn đo kết quả hoạt động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37152:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Khuôn khổ chung về phát triển và vận hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12701-2:2019 (IEC 60494-2:2013) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị gom điện - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 2: Thiết bị gom điện trên các phương tiện đường sắt đô thị và đường sắt nhẹ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TR 37121:2018 (ISO/TR 37121:2017) về Phát triển bền vững cho cộng đồng - Danh mục các hướng dẫn và cách tiếp cận hiện hành về sự phát triển bền vững và khả năng phục hồi tại các đô thị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 37106:2018 (ISO 37106:2018) về Đô thị và cộng đồng bền vững - Hướng dẫn thiết lập mô hình hoạt động của đô thị thông minh cho cộng đồng bền vững
- Số hiệu: TCVNISO37106:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
