Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9876:2025
ISO 15093:2020
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ - XÁC ĐỊNH VÀNG, PLATIN VÀ PALADI ĐỘ TINH KHIẾT CAO - PHƯƠNG PHÁP HIỆU SỐ SỬ DỤNG ICP-OES
Jewellery and precious metals - Determination of high purity gold, platinum and palladium - Difference method using ICP-OES
Lời nói đầu
TCVN 9876:2025 thay thế TCVN 9876:2017.
TCVN 9876:2025 hoàn toàn tương đương ISO 15093:2020.
TCVN 9876:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ - XÁC ĐỊNH VÀNG, PLATIN VÀ PALADI ĐỘ TINH KHIẾT CAO - PHƯƠNG PHÁP HIỆU SỐ SỬ DỤNG ICP-OES
Jewellery and precious metals - Determination of high purity gold, platinum and palladium - Difference method using ICP-OES
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích để xác định vàng, platin và paladi với hàm lượng danh nghĩa 999 ‰ (phần nghìn) và cao hơn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dự định được sử dụng như một phương pháp khuyến nghị để xác định vàng, platin và paladi với độ tinh khiết 999 ‰ và cao hơn. Để xác định độ tinh khiết 999,9 ‰ và cao hơn, áp dụng những thay đổi được mô tả trong Phụ lục B.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9877 (ISO 11596), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ, định nghĩa.
4 Nguyên lý
Mẫu được cân và hòa tan trong nước cường toan để chuẩn bị một dung dịch có nồng độ 10 g/l. Nồng độ cao hơn được sử dụng cho độ tinh khiết bằng và cao hơn 999,9 ‰. Các tạp chất được xác định bằng ICP-OES (xem Bảng A.1 cho các bước sóng) và hàm lượng của kim loại quý được xác định bằng cách trừ đi tổng hàm lượng của các tạp chất có trong mẫu từ 1 000 ‰. Để xác định độ tinh khiết của mẫu có hàm lượng 999,9 ‰, những thay đổi được mô tả trong Phụ lục B cần được áp dụng.
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không có thoả thuận nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Axit hydrochloric (HCl), 30 % đến 37 % HCl (tỷ lệ khối lượng).
5.2 Axit nitric (HNO3), 65 % đến 70% HNO3 (tỷ lệ khối lượng).
5.3 Nước cường toan (chỉ chuẩn bị trước khi sử dụng). Trộn ba thể tích axit hydrochloric (5.1) với một thể tích axit nitric (5.2).
5.4 Dung dịch gốc A (không được chứa clorua), Ag, Al, Cd, Cr, Cu, Fe, Mg, Mn (mỗi loại 100 mg/l) trong HNO3 3 % đến 7 % (5.2) (tỷ lệ khối lượng).
CHÚ THÍCH: Dung dịch gốc “A” thường được chuẩn bị bằng cách trộn 10 % (của tổng thể tích) của mỗi dung dịch đơn nguyên tố 1 000 mg/l với axit nitric 5 % (t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2017 (IEC 15093:2015) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 99 ‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2025 (ISO 15093:2020) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định vàng, platin và paladi độ tinh khiết cao - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
- Số hiệu: TCVN9876:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
