Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9013:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về sản phẩm sơn polyuretan dùng để bảo vệ các kết cấu thép. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với hệ sơn polyuretan (sơn PU) sử dụng cho mục đích bảo vệ chống ăn mòn và trang trí cho các kết cấu thép.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các sản phẩm sơn polyuretan được thi công trên bề mặt kết cấu thép trong các điều kiện khí hậu và môi trường khác nhau nhằm kéo dài tuổi thọ cho công trình.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp thử nghiệm màng sơn, chuẩn bị bề mặt thép trước khi sơn và các chỉ tiêu kỹ thuật của sơn.
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng sơn polyuretan một cách đồng bộ và chính xác nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Định nghĩa rõ ràng về sơn polyuretan bảo vệ kết cấu thép, bao gồm các thành phần cơ bản cấu thành như chất tạo màng, dung môi, chất đóng rắn và các chất phụ gia khác.
- Làm rõ các khái niệm kỹ thuật liên quan đến quá trình đóng rắn, thời gian khô, độ dày màng sơn và các đặc tính cơ lý của màng sơn sau khi hoàn thiện trên bề mặt thép.
Điều 4: Phân loại và yêu cầu chung
- Phân loại hệ sơn polyuretan dựa trên số thành phần cấu tạo (sơn một thành phần hoặc sơn hai thành phần) và mục đích sử dụng cụ thể cho từng loại kết cấu thép trong thực tế.
- Đưa ra các yêu cầu chung về trạng thái của sơn trong thùng chứa, tính chất thi công và khả năng tương thích của sơn polyuretan với các loại sơn lót chống gỉ thông dụng khác trên thị trường.
Nhìn chung, các điều khoản đầu tiên của TCVN 9013:2011 đóng vai trò thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc, định hình phạm vi áp dụng, hệ thống thuật ngữ và các tiêu chuẩn đối chiếu để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng sơn polyuretan cho kết cấu thép thực hiện đúng quy chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN POLYURETAN BẢO VỆ KẾT CẤU THÉP
Polyurethane paint for steel structures
Lời nói đầu
TCVN 9013:2011 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn Nhật bản JIS K 5657:2002 Polyurethane resin paint for steel structures.
TCVN 9013:2011 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN POLYURETAN BẢO VỆ KẾT CẤU THÉP
Polyurethane paint for steel structures
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn polyuretan bảo vệ kết cấu thép, được sử dụng để sơn hoàn thiện với độ bền chống ăn mòn và bền thời tiết.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu.
TCVN 2091 (ISO 1524), Sơn, vecni và mực in – Xác định độ nghiền mịn.
TCVN 2096, Sơn – Phương pháp xác định thời gian khô và độ khô.
TCVN 2100-2 (ISO 6272-2), Sơn và vecni – Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập) – Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, vết lõm có diện tích nhỏ.
TCVN 2101 (ISO 2813), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 200, 600 và 850.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514) Sơn và vecni – Tấm chuẩn để thử.
TCVN 7764-2 (ISO 6353-2), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật – Seri thứ nhất.
TCVN 8792, Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử mù muối.
TCVN 9014:2011, Sơn epoxy.
ISO 2808, Paint and varnish – Determination of dry film thickness (Sơn và vecni – Xác định chiều dày màng sơn khô).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-3:2013 (ISO 2811-3:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 3: Phương pháp dao động
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-1:2013 (ISO 2884-1:1999) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 1: Nhớt kế côn và đĩa vận hành ở tốc độ trượt cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10264:2014 về Bảo vệ catốt cho các kết cấu thép của cảng biển và công trình biển - Yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12005-5:2017 (ISO 4628-5:2016) về Sơn và vec ni – Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 5: Đánh giá độ bong tróc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12005-6:2017 (ISO 4628-6:2011) về Sơn và vec ni – Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 6: Đánh giá độ phấn hóa bằng phương pháp băng dính
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2096:1993 về sơn - phương pháp xác định độ khô và thời gian khô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8792:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2091:2008 về Sơn, vecni và mực in - Xác định độ nghiền mịn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-2:2007 về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2008 về Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2007 (ISO 1513:1992) về Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5670:2007 (ISO 1514 : 2004) về Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-3:2013 (ISO 2811-3:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 3: Phương pháp dao động
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-1:2013 (ISO 2884-1:1999) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 1: Nhớt kế côn và đĩa vận hành ở tốc độ trượt cao
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9014:2011 về Sơn epoxy
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10264:2014 về Bảo vệ catốt cho các kết cấu thép của cảng biển và công trình biển - Yêu cầu thiết kế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12005-5:2017 (ISO 4628-5:2016) về Sơn và vec ni – Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 5: Đánh giá độ bong tróc
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12005-6:2017 (ISO 4628-6:2011) về Sơn và vec ni – Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 6: Đánh giá độ phấn hóa bằng phương pháp băng dính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9013:2011 về Sơn polyuretan bảo vệ kết cấu thép
- Số hiệu: TCVN9013:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
