Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, tiêu chí và thủ tục nhằm tuyển chọn những cá thể cây lâm nghiệp ưu việt nhất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi, thuật ngữ và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp bình tuyển, công nhận cây trội cho các loài cây lâm nghiệp lấy gỗ, lâm sản ngoài gỗ hoặc các mục đích phòng hộ khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo giống, sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp và quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các vườn giống, rừng giống hoặc khai thác vật liệu nhân giống chất lượng cao (như hom, ghép, hạt giống).
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp với các văn bản, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác trong ngành lâm nghiệp:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp, quy trình kỹ thuật trồng rừng của từng loài cây cụ thể.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và thực hiện trong toàn bộ quá trình bình tuyển:
- Cây trội (Plus tree): Là cá thể tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán hoặc từ các vườn sưu tập giống, có các đặc tính vượt trội về sinh trưởng, chất lượng thân cây, khả năng chống chịu sâu bệnh hoặc cho năng suất sản phẩm đặc thù cao hơn rõ rệt so với các cây khác trong cùng một điều kiện hoàn cảnh.
- Cây so sánh (Comparison tree): Là những cây cùng loài, cùng tuổi, sinh trưởng trong cùng điều kiện lập địa và phân bố xung quanh cây dự tuyển trong một phạm vi nhất định, được sử dụng làm tiêu chuẩn đối chứng để đánh giá mức độ vượt trội của cây dự tuyển.
- Lâm phần tuyển chọn: Khu vực rừng tự nhiên hoặc rừng trồng có chất lượng tốt, đồng đều, được lựa chọn để tiến hành tìm kiếm và bình tuyển cây trội.
- Chỉ số vượt trội: Đại lượng biểu thị mức độ chênh lệch về các chỉ tiêu sinh trưởng (đường kính, chiều cao) hoặc sản lượng giữa cây dự tuyển so với trung bình của các cây so sánh.
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với cây trội (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn định tính và định lượng để một cá thể cây lâm nghiệp được xem xét công nhận là cây trội:
- Chỉ tiêu sinh trưởng: Cây trội phải có tốc độ sinh trưởng vượt trội. Thông thường, đường kính ngang ngực (D1.3m) và chiều cao vút ngọn (Hvn) của cây trội phải vượt ít nhất từ 15% đến 20% so với trị số trung bình của các cây so sánh trong cùng lâm phần.
- Chất lượng thân cây: Thân cây phải thẳng, tròn đều, không bị cong queo, không bị thắt ngắt, có độ thon nhỏ. Chiều cao dưới cành lớn, khả năng tự tỉa cành tốt để đảm bảo chất lượng gỗ thương phẩm cao nhất.
- Đặc điểm tán lá và phân cành: Tán lá phải cân đối, phát triển đều về các phía. Góc phân cành lớn (gần như vuông góc với thân chính) và đường kính cành nhỏ để hạn chế khuyết tật mắt gỗ trong thân cây.
- Khả năng chống chịu: Cây trội tuyệt đối không bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm, có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của thời tiết như gió bão, hạn hán hoặc ngập úng cục bộ.
- Chỉ tiêu sản phẩm đặc thù: Đối với các loài cây lấy lâm sản ngoài gỗ (như nhựa, dầu, quả, vỏ), cây trội phải có năng suất và chất lượng sản phẩm đặc thù vượt trội so với trung bình của quần thể (ví dụ: sản lượng nhựa của cây thông trội phải cao hơn ít nhất 30% so với cây bình thường).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8755:2017
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY TRỘI
Forest tree cultivars - Plus tree
Lời nói đầu
TCVN 8755: 2017 do Tổng cục Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY TRỘI
Forest tree cultivars - Plus tree
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cây trội áp dụng đối với các loài cây lâm nghiệp lấy gỗ.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cây trội (Plus tree)
Cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy giống.
2.2
Cây ưu việt (Elite tree)
Cây trội có khả năng di truyền được đặc tính mong muốn cho đời sau đã được khẳng định qua khảo nghiệm hậu thế hoặc khảo nghiệm dòng vô tính.
2.3
Gia đình (Family)
Các cá thể sinh ra từ hạt của cùng một cây mẹ.
2.4
Loài cây sinh trưởng nhanh (Fast-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm tối thiểu từ 2 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt tối thiểu từ 15 m3/ha/năm trở lên.
2.5
Loài cây sinh trưởng chậm (Slow-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dưới 2 cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh dưới 15 m3/ha/năm.
3. Yêu cầu kỹ thuật
Cây trội phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với cây trội
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Hình thái | Thân cây thẳng tròn đều không xoắn vặn; cành nhánh nhỏ; cây rất phát triển |
| Tuổi (Chỉ quy định đối với cây trội trong rừng trồng, rừng giống, vườn giống, cây trồng phân tán) | Loài cây sinh trưởng nhanh; Tối thiểu 5 tuổi. Loài cây sinh trưởng chậm; Tối thiểu 7 tuổi. |
| Đường kính (D1,3) và chiều cao vút ngọn (Hvn) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11871-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống tràm - Phần 1: Nhân giống bằng hạt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Quyết định 89/2005/QĐ-BNN về Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11871-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống tràm - Phần 1: Nhân giống bằng hạt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- Số hiệu: TCVN8755:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
