Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết quy trình kỹ thuật nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác bệnh do Koi herpesvirus (KHV) gây ra trên cá chép và các giống cá chép cảnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý dịch bệnh thủy sản, phòng thử nghiệm, tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán bệnh do Koi herpesvirus trên đối tượng cá chép (Cyprinus carpio) bao gồm cả cá chép tiêu dùng và cá chép cảnh (cá koi).
Thuật ngữ và định nghĩa về bệnh
- Bệnh do Koi herpesvirus (KHVD - Koi Herpesvirus Disease) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus thuộc họ Alloherpesviridae gây ra.
- Bệnh gây tỷ lệ tử vong rất cao (từ 80% đến 100%) ở các loài cá chép và cá koi, đặc biệt bùng phát mạnh mẽ trong điều kiện nhiệt độ nước dao động từ 18 độ C đến 28 độ C.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
- Thiết bị, dụng cụ: Máy nhân gen PCR, máy Real-time PCR, máy ly tâm lạnh, tủ an toàn sinh học cấp II, tủ lạnh sâu (âm 20 độ C đến âm 80 độ C), máy lắc, bể ổn nhiệt, bộ điện di và hệ thống đọc gel.
- Hóa chất và sinh phẩm: Kit tách chiết DNA chuyên dụng, các cặp mồi (primers) đặc hiệu để phát hiện KHV, các chất phản ứng PCR (Taq polymerase, dNTPs, đệm phản ứng), agarose, chất nhuộm gel và nước không có nuclease.
Chẩn đoán lâm sàng
- Triệu chứng lâm sàng: Cá nhiễm bệnh thường có biểu hiện lờ đờ, bơi tách đàn, nổi đầu trên mặt nước hoặc bơi không định hướng. Da cá xuất hiện các vết loét, mất nhớt hoặc tiết nhiều nhớt bất thường, có hiện tượng xuất huyết ở gốc vây, dưới bụng và mắt bị trũng sâu.
- Bệnh tích đại thể: Mang cá là cơ quan bị tổn thương nặng nề nhất với các vết đốm màu trắng hoặc đỏ xám do hoại tử, các lá mang dính bết lại. Các cơ quan nội tạng như thận, tỳ tạng (lách) và gan thường bị sưng to, có thể xuất hiện các điểm xuất huyết nhỏ.
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu bệnh phẩm: Thu thập mẫu mang, thận, tỳ tạng hoặc não của cá nghi mắc bệnh. Đối với cá nhỏ, có thể thu thập nguyên con. Mẫu phải được bảo quản trong điều kiện lạnh thích hợp và vận chuyển nhanh chóng về phòng thử nghiệm.
- Tách chiết DNA: Sử dụng các phương pháp tách chiết cột silica hoặc phương pháp truyền thống để thu nhận DNA của virus từ các mẫu mô đã chuẩn bị.
- Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn gen mục tiêu của Koi herpesvirus. Kết quả được xác định bằng phương pháp điện di trên gel agarose để phát hiện vạch sản phẩm có kích thước đặc hiệu theo quy định.
- Phương pháp Real-time PCR: Sử dụng hệ thống mồi và mẫu dò (probe) đặc hiệu nhằm phát hiện sự hiện diện của DNA virus với độ nhạy và độ chính xác cao, giúp rút ngắn thời gian chẩn đoán và hạn chế ngoại nhiễm.
Kết luận chẩn đoán
- Cá chép hoặc cá koi được kết luận là mắc bệnh do Koi herpesvirus khi có các triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể điển hình và có kết quả xét nghiệm dương tính với KHV bằng phương pháp PCR hoặc Real-time PCR.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước trong công tác kiểm soát dịch bệnh thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 8710-6: 2019
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 6: BỆNH DO KOI HERPESVIRUS Ở CÁ CHÉP
Aquatic Animal disease - Diagnostic procedure - Part 6: Koi Herpesvirus Disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-6:2019 thay thế TCVN 8710-6:2012.
TCVN 8710-6:2019 do Chi cục Thú y Vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y Thế Giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-1: 2011, phần 1: Bệnh còi do vi rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-2: 2011, phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
- TCVN 8710-3: 2011, phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-4: 2011, phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-5: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm he (TSV);
- TCVN 8710-6: 2019, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-7: 2012, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-8: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-9: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2015, phần 12: Bệnh do vi bào tử ở tôm;
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh do vi rút HPV ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Bệnh EUS ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16: 2016, phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17: 2016, phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm.
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 6: BỆNH DO KOI HERPESVIRUS Ở CÁ CHÉP
Aquatic Animal disease - Diagnostic procedure - Part 6: Koi Herpesvirus Disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép.
2 Thuật ngữ và định nghĩa, các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép (KHV) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do Cyprinid herpesvirus 3 (CyHV-3). KHV (CyHV-3) thuộc giống Herpesvirus, họ Herpesviridae.
CHÚ THÍCH:
1) KHV còn có tên gọi là vi rút gây viêm thận và hoại tử mang ở cá chép (carp interstitial nephritis and gill necrosis virus - CNGV), vi rút có nhân là ADN mạch đôi.
2) Ngoài CyHV-3, herpesvirus còn có hai loại vi rút CyHV
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 6: Bệnh do Koi Herpesvirus ở cá chép
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép
- Số hiệu: TCVN8710-6:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
