Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7471:2005 về Các sản phẩm kim loại tấm đã hoàn thiện/phủ sơn, sử dụng bên trong và bên ngoài công trình xây dựng được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các sản phẩm kim loại tấm phủ sơn dùng trong ngành xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm kim loại tấm đã được hoàn thiện hoặc phủ sơn bảo vệ, trang trí trước khi gia công, được thiết kế để sử dụng cho các kết cấu bên trong và bên ngoài của công trình xây dựng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các sản phẩm kim loại tấm phủ sơn tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Kim loại nền (Substrate): Là tấm kim loại chưa phủ sơn (như thép mạ kẽm, thép mạ hợp kim nhôm kẽm, hoặc nhôm) dùng làm lớp nền để phủ các lớp sơn bảo vệ và trang trí.
- Sản phẩm kim loại tấm phủ sơn (Prepainted metal sheet): Là sản phẩm kim loại dạng tấm hoặc cuộn đã được phủ một hoặc nhiều lớp sơn hữu cơ hoặc màng chất dẻo bằng phương pháp phủ liên tục trước khi tiến hành các bước gia công tạo hình tiếp theo.
- Mặt chính (Exposed side): Mặt của sản phẩm kim loại tấm hướng ra phía ngoài hoặc phía trực diện của công trình, chịu tác động trực tiếp của môi trường hoặc yêu cầu tính thẩm mỹ cao.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu nền và lớp phủ
- Yêu cầu về kim loại nền: Kim loại nền phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tương ứng về độ dày, giới hạn bền kéo, độ dẻo và khả năng chống ăn mòn cơ bản trước khi phủ sơn. Các loại nền phổ biến bao gồm thép mạ kẽm nhúng nóng, thép mạ hợp kim nhôm - kẽm và hợp kim nhôm.
- Độ dày lớp phủ: Độ dày của lớp sơn lót và lớp sơn hoàn thiện phải được kiểm soát nghiêm ngặt, đảm bảo tính đồng đều trên toàn bộ bề mặt sản phẩm theo đúng thiết kế và tiêu chuẩn công bố của nhà sản xuất.
- Độ bám dính của lớp phủ: Lớp phủ sơn phải có độ bám dính cao với kim loại nền, không bị bong tróc, nứt nẻ khi chịu các tác động cơ học thông thường hoặc trong quá trình gia công uốn, dập định hình.
- Độ bền màu và độ bóng: Sản phẩm phải duy trì được độ bền màu sắc và độ bóng trong giới hạn cho phép dưới tác động của ánh sáng mặt trời (tia UV) và các yếu tố thời tiết khác.
Các phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
- Thử nghiệm độ dày lớp phủ: Sử dụng các thiết bị đo từ tính hoặc phương pháp phá hủy (cắt lớp) để xác định chính xác độ dày của từng lớp sơn trên bề mặt kim loại.
- Thử nghiệm độ bám dính (T-bend test): Tiến hành uốn gập tấm kim loại phủ sơn theo các bán kính uốn khác nhau để kiểm tra khả năng chịu biến dạng của lớp phủ mà không bị rạn nứt hay bong tróc.
- Thử nghiệm độ bền thời tiết nhân tạo: Đặt mẫu thử trong buồng thử nghiệm thời tiết gia tốc (chịu tác động của tia cực tím và ngưng tụ ẩm) để đánh giá mức độ lão hóa, thay đổi màu sắc và độ bóng của sản phẩm sau một khoảng thời gian quy định.
- Thử nghiệm khả năng chống sương muối: Đánh giá khả năng chống ăn mòn của sản phẩm bằng cách đặt mẫu thử trong môi trường sương muối liên tục để phát hiện các dấu hiệu rỉ sét hoặc phồng rộp lớp sơn.
Quy định về ghi nhãn, bao gói và vận chuyển
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi cuộn hoặc kiện sản phẩm kim loại tấm phủ sơn phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: tên nhà sản xuất, mác thép/kim loại nền, độ dày tổng thể, loại lớp phủ, mã màu, số lô sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 7471:2005).
- Bao gói và bảo quản: Sản phẩm phải được bao gói chắc chắn bằng vật liệu chống ẩm, tránh sự xâm nhập của nước mưa và hơi ẩm trong quá trình lưu kho. Các kiện hàng phải được xếp đặt trên bục gỗ hoặc giá đỡ chuyên dụng để tránh biến dạng cơ học.
- Vận chuyển: Quá trình bốc xếp và vận chuyển phải sử dụng các thiết bị nâng hạ phù hợp, tránh va đập mạnh làm trầy xước lớp sơn bề mặt hoặc móp méo sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7471:2005 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trong hoạt động thiết kế, sản xuất, nghiệm thu chất lượng các sản phẩm kim loại tấm phủ sơn dùng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁC SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM ĐÃ HOÀN THIỆN/PHỦ SƠN, SỬ DỤNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Prefinished/prepainted sheet metal products for interior/exterior building applications
Lời nói đầu
TCVN 7471 : 2005 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn quốc gia của Úc và New Zealand AS/NZS 2728 : 1997.
TCVN 7471 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 "Thép" và Viện Khoa học Vật liệu - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CÁC SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM ĐÃ HOÀN THIỆN/PHỦ SƠN, SỬ DỤNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Prefinished/prepainted sheet metal products for interior/exterior building applications
1 Phạm vi áp dụng và quy định chung
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật cho các sản phẩm kim loại, dạng tấm hoặc băng, được phủ sơn và phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại trên một hoặc cả hai mặt, dùng để chế tạo các sản phẩm dùng trong xây dựng hoặc để hoàn thiện các công trình.
Tiêu chuẩn này chia các sản phẩm kim loại đã hoàn thiện/phủ sơn thành 6 loại theo đặc tính kỹ thuật và tính thẩm mỹ, trong các môi trường có độ khắc nghiệt khác nhau. Tiêu chuẩn còn quy định 3 mức hoàn thiện bề mặt lớp phủ.
CHÚ THÍCH:
1 Các thông tin liên quan sẽ được cung cấp nếu người đặt hàng có yêu cầu; mẫu hướng dẫn đặt hàng được giới thiệu trong Phụ lục A.
2 Tính năng của một lớp phủ phụ thuộc vào độ bền ăn mòn của kim loại nền trong môi trường sử dụng tương ứng và vào tác động của khí hậu trực tiếp lên lớp phủ, trong đó có bức xạ mặt trời và hơi nước (xem Phụ lục B).
1.2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu sau đây:
AS 1397. Steel sheet and strip - Hot-dipped-zinc coated or aluminum/zinc - coated (Thép tấm và thép băng - mạ kẽm hoặc nhôm kẽm nhúng nóng).
AS 1580. Paints and related materials - Methods of tests (Sơn và vật liệu liên quan - Các phương pháp thử).
AS 1580.403.1. Method 403.1: Scratch resistance (Phương pháp 403.1: Độ bền rạch).
AS 1580.408.4 Method 408.4: Adhesion (cross-cut) (Phương pháp 408.4: Độ bám dính (cắt ngang).
AS 1580.481.1.1. Method 481.1: Coatings - Exposed to weathering - General appearance (Phương pháp 481.1: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Hình thức chung bên ngoài).
AS 1580.481.1.2. Method 481.1.2: Coatings - Exposed to weathering - Discolouration (insluding bronzing) (Phương pháp 481.1.2: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ phai màu (kể cả hóa màu đồng thiếc).
AS 1580.481.1.5 Method 481.1.5: Coatings - Exposed to weathering - Change in gloss (Phương pháp 481.1.5: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ thay đổi độ bóng).
AS 1580.481.1.7 Method 481.1.7: Coatings - Exposed to weathering - Degree of checking (Phương pháp 481.7: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ rạn).
AS 1580.481.1.8 Method 481.1.8: Coatings - Exposed to weathering - Degree of cracking (Phương pháp 481.8: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ nứt).
AS 1580.481.1.9 Method 481.1.9: Coatings - Exposed to weathering - Degree of blistering (Phương pháp 481.9: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ phồng rộp).
AS 1580.481.1.10 Method 481.1.10: Coatings - Exposed to weathering - Degree of flaking and peeling (Phương pháp 481.10: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ bong tróc).
AS 1580.481.1.11 Method 481.1.11: Coatings - Exposed to weathering - Degree of chalking (Phương pháp 481.11: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ phấn hóa).
AS 1580.481.1.12 Method 481.1.12: Coatings - Exposed to weathering - Degree of colour
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2017 (IEC 15093:2015) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 99 ‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-12:2018 (ISO 15614-12:2014) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 12: Hàn điểm, hàn đường và hàn gờ nổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-3:2016 (EN 12629-3:2002 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 3: Máy kiểu bàn trượt và bàn xoay
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-4:2016 (EN 12629-4:2001 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 4: Máy sản xuất ngói bê tông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-5-1:2018 (EN 12629-5-1:2011) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 5-1: Máy sản xuất ống bê tông có trục thẳng đứng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12694:2020 (ASTM C635/C635M-17) về Hệ khung treo kim loại cho tấm trần - Yêu cầu kỹ thuật về sản xuất, tính năng và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7470:2005 về Thép tấm và thép băng phủ nhôm/kẽm nhúng nóng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2017 (IEC 15093:2015) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 99 ‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-12:2018 (ISO 15614-12:2014) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 12: Hàn điểm, hàn đường và hàn gờ nổi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-3:2016 (EN 12629-3:2002 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 3: Máy kiểu bàn trượt và bàn xoay
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-4:2016 (EN 12629-4:2001 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 4: Máy sản xuất ngói bê tông
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-5-1:2018 (EN 12629-5-1:2011) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 5-1: Máy sản xuất ống bê tông có trục thẳng đứng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12694:2020 (ASTM C635/C635M-17) về Hệ khung treo kim loại cho tấm trần - Yêu cầu kỹ thuật về sản xuất, tính năng và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7471:2005 về Các sản phẩm kim loại tấm đã hoàn thiện/phủ sơn, sử dụng bên trong và bên ngoài công trình xây dựng
- Số hiệu: TCVN7471:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
