Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-1:2021 về Cửa sổ và cửa đi - Phần 1: Độ lọt khí - Phân cấp và phương pháp thử được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất trong việc đánh giá khả năng cản gió và chống lọt khí của các hệ thống cửa tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm cửa, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và khả năng cách âm, cách nhiệt cho các công trình xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại cửa sổ và cửa đi được lắp ráp hoàn chỉnh, chế tạo từ bất kỳ loại vật liệu nào như nhôm, nhựa PVC, gỗ, thép, hoặc vật liệu composite.
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm và cách thức phân cấp kết quả thử nghiệm độ lọt khí khi cửa chịu áp lực thử nghiệm dương hoặc âm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các mối nối, khe hở giữa khung cửa sổ hoặc khung cửa đi với cấu trúc tường xây dựng xung quanh.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Độ lọt khí: Là lưu lượng không khí đi qua mẫu thử được lắp đặt trong buồng thử dưới tác động của áp suất thử nghiệm chênh lệch giữa bên trong và bên ngoài.
- Chiều dài khe hở mở: Tổng chiều dài các đường tiếp giáp giữa các bộ phận chuyển động (cánh cửa) và bộ phận cố định (khung cửa) hoặc giữa các cánh cửa với nhau.
- Diện tích tổng thể: Diện tích được tính toán dựa trên kích thước bao ngoài của khung cửa mẫu thử.
- Áp suất thử nghiệm: Sự chênh lệch áp suất tĩnh giữa mặt ngoài và mặt trong của mẫu thử, được biểu thị bằng đơn vị Pascal (Pa).
Phương pháp thử nghiệm độ lọt khí
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải đại diện cho dòng sản phẩm sản xuất thương mại, được lắp đặt vào khung gá thử nghiệm theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất mà không làm biến dạng cấu trúc tự nhiên của cửa. Trước khi thử, cửa phải được đóng mở hoàn toàn ít nhất 5 lần để ổn định các cơ cấu gioăng và khóa.
- Thiết bị thử nghiệm: Hệ thống thử nghiệm bao gồm một buồng kín có thể kiểm soát áp suất, thiết bị tạo áp suất (quạt hút hoặc thổi), thiết bị đo chênh lệch áp suất và thiết bị đo lưu lượng khí lọt qua có độ chính xác cao.
- Quy trình thực hiện: Tiến hành tác dụng các bước áp suất tăng dần (ví dụ: 50 Pa, 100 Pa, 150 Pa, 200 Pa, 250 Pa, 300 Pa, 450 Pa, 600 Pa) đối với cả áp suất dương và áp suất âm. Tại mỗi cấp áp suất, ghi lại lượng không khí lọt qua hệ thống cửa.
- Xác định độ lọt khí của riêng mẫu thử: Lượng khí lọt qua đo được phải được hiệu chỉnh về điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, đồng thời trừ đi lượng khí lọt ký sinh của chính buồng thử để ra kết quả chính xác của mẫu cửa.
Nguyên tắc phân cấp độ lọt khí
- Cơ sở phân cấp: Kết quả thử nghiệm độ lọt khí được phân cấp dựa trên hai tiêu chí độc lập là độ lọt khí tính theo diện tích tổng thể (m3/h.m2) và độ lọt khí tính theo chiều dài khe hở mở (m3/h.m).
- Các cấp độ lọt khí: Tiêu chuẩn phân chia khả năng chống lọt khí thành các cấp từ Cấp 1 đến Cấp 4. Trong đó, Cấp 1 có giới hạn lọt khí lớn nhất (khả năng kín khí kém nhất) và Cấp 4 có giới hạn lọt khí nhỏ nhất (khả năng kín khí tốt nhất) ở áp suất quy chiếu 100 Pa.
- Quy tắc xác định cấp chung: Một mẫu cửa chỉ được công nhận đạt một cấp độ cụ thể nếu kết quả thử nghiệm của nó thỏa mãn đồng thời cả hai tiêu chí (theo diện tích và theo chiều dài khe hở) tại cấp độ đó. Nếu hai tiêu chí cho ra hai cấp khác nhau, cấp thấp hơn sẽ được chọn làm cấp chính thức của sản phẩm.
Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm
- Báo cáo thử nghiệm phải cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về mẫu thử bao gồm: kích thước, bản vẽ kỹ thuật, loại vật liệu, hệ thống gioăng, phụ kiện kim khí và phương pháp khóa cửa.
- Ghi nhận chi tiết các thông số môi trường tại thời điểm thử nghiệm như nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển.
- Biểu diễn kết quả thử nghiệm dưới dạng bảng số liệu và đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất thử nghiệm và lưu lượng khí lọt qua.
- Kết luận rõ ràng về cấp độ lọt khí đạt được của sản phẩm theo quy định của tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
TCVN 7452-1:2021 thay thế cho các phiên bản cũ hơn trước đó nhằm cập nhật các phương pháp thử nghiệm tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng áp dụng trong hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỬA SỔ VÀ CỬA ĐI - PHẦN 1: ĐỘ LỌT KHÍ - PHÂN CẤP VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Windows and doors - Part 1: Air permeability - Classification and Test method
Lời nói đầu
TCVN 7452-1:2021 thay thế TCVN 7452-1:2004.
TCVN 7452-1:2021 được biên soạn trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn EN 12207:1999 và EN 1026:2000
TCVN 7452-1:2021 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỬA SỔ VÀ CỬA ĐI - PART 1: ĐỘ LỌT KHÍ - PHÂN CẤP VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Windows and doors - Part 1: Air permeability - Classification and Test method
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phân cấp độ lọt khí của cửa sổ và cửa đi làm bằng mọi loại vật liệu đã được lắp hoàn chỉnh sau khi tiến hành thử nghiệm theo điều 5 của tiêu chuẩn này.
1.2 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông dụng để xác định độ lọt khí của cửa sổ và cửa đi làm bằng mọi loại vật liệu đã được lắp hoàn chỉnh, khi chịu áp suất thử dương hoặc âm. Khi áp dụng phương pháp này cần xem xét đồng thời các điều kiện sử dụng, khi cửa sổ và cửa đi được lắp đặt theo quy định kỹ thuật của nhà sản xuất và các điều kiện kỹ thuật khác có liên quan.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các liên kết giữa khuôn cửa sổ hoặc cửa đi với công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3.1
Áp suất thử (test pressure)
Độ chênh lệch giữa áp suất tĩnh của không khí trên mặt ngoài và mặt trong của mẫu thử.
Áp suất thử dương nếu áp suất tĩnh của không khí trên mặt ngoài cao hơn áp suất không khí trên mặt trong của cửa.
Áp suất thử âm nếu áp suất tĩnh của không khí trên mặt ngoài thấp hơn áp suất không khí trên mặt trong của cửa.
3.2
Độ lọt khí (air permeability)
Lượng không khí lọt qua mẫu cửa đã được đóng kín và cài chặt dưới tác động của áp suất thử. Độ lọt khí được tính bằng mét khối trên giờ (m3/h).
3.3
Liên kết mở (opening joint)
Đường phân tách giữa:
- Khung và bộ phận hợp thành (cánh) mà có thể mở được nhờ các phụ kiện, xem Hình 1;
- Hai bộ phận (cánh) mà có thể mở được bằng các phụ kiện, xem Hình 2.
Thông thường, sự phân tách này được nhìn từ mặt trong của mẫu thử.
3.4
Chiều dài liên kết mở (length of opening joint)
Chiều dài của khuôn, khung cánh, một hoặc hai cánh, khi nhìn thấy từ mặt trong của cửa, được xác định như trong Hình 1 và Hình 2.
Không kể chiều dài thực của các dải bịt được lắp theo thanh profile. Chiều dài của liên kết hở được tính bằng mét (m).
3.5
Tổng diện tích (overall area)
Diện tích mẫu thử đo được tương đương với phần lắp kính hoặc cánh, xem Hình 1 và Hình 2.
Tổng diện tích được tính theo mét vuông (m2).
Việc phân cấp được dựa trên so sánh về độ lọt khí của tổng diện tích và độ lọt khí của chiều dài liên kết mở.
4.1 Phân cấp theo độ lọt khí của tổng diện tích
Tổng lượng khí lọt qua mẫu thử được chia cho tổng diện tích của mẫu và kết quả được ghi lại theo đơn vị m3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-2:2013 (ISO 877-2:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 2: Sự phong hóa trực tiếp và phơi nhiễm sau kính cửa sổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-103:2011 (IEC 60335-2-103:2011) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-103: Yêu cầu cụ thể đối với bộ truyền động dùng cho cổng, cửa và cửa sổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11857:2017 (ISO 15099:2003) về Đặc trưng nhiệt của cửa sổ, cửa đi và kết cấu che nắng - Tính toán chi tiết
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-1:2004 (EN 1026:2000) về Cửa sổ và cửa đi − Phương pháp thử − Phần 1: Xác định độ lọt khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-2:2013 (ISO 877-2:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 2: Sự phong hóa trực tiếp và phơi nhiễm sau kính cửa sổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-103:2011 (IEC 60335-2-103:2011) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-103: Yêu cầu cụ thể đối với bộ truyền động dùng cho cổng, cửa và cửa sổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11857:2017 (ISO 15099:2003) về Đặc trưng nhiệt của cửa sổ, cửa đi và kết cấu che nắng - Tính toán chi tiết
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-1:2021 về Cửa sổ và cửa đi - Phần 1: Độ lọt khí - Phân cấp và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN7452-1:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
