Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6588:2000
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6588:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 33 Vật liệu chịu lửa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cao lanh sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu chịu lửa samot.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại cao lanh (đã qua chế biến hoặc dạng tự nhiên) được dùng làm nguyên liệu đầu vào trong quy trình công nghệ sản xuất các loại vật liệu chịu lửa samot, bao gồm gạch chịu lửa samot, bê tông chịu lửa, vữa chịu lửa samot và các chất đông kết chịu nhiệt khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 6530-1:1999 - Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ chịu lửa.
- TCVN 6530-4:1999 - Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định hàm lượng ẩm.
- TCVN 5363:1991 - Nguyên liệu đất sét và cao lanh để sản xuất sứ vệ sinh - Phương pháp phân tích hóa học.
Phân loại và ký hiệu (Điều 3)
Cao lanh dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa samot được phân chia thành các mác khác nhau dựa trên các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi, đặc biệt là hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) và độ chịu lửa. Việc phân loại này giúp các đơn vị sản xuất lựa chọn đúng nguồn nguyên liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại sản phẩm samot thành phẩm:
- Mác cao lanh đặc biệt (Ký hiệu: CL-ĐB): Là nhóm nguyên liệu có chất lượng cao nhất, sở hữu hàm lượng Al2O3 vượt trội và độ chịu lửa rất cao, chuyên dùng cho các sản phẩm chịu lửa samot đặc biệt hoặc làm việc trong môi trường nhiệt độ cực cao.
- Mác cao lanh loại 1 (Ký hiệu: CL-1): Nhóm nguyên liệu tiêu chuẩn phổ biến, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắt khe về độ bền nhiệt và thành phần hóa học ổn định cho các loại gạch samot nhóm A và nhóm B.
- Mác cao lanh loại 2 (Ký hiệu: CL-2): Nhóm nguyên liệu có chỉ tiêu kỹ thuật trung bình, thường dùng phối liệu cho các sản phẩm chịu lửa samot thông thường hoặc các cấu kiện không yêu cầu quá cao về nhiệt độ làm việc.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật đối với cao lanh sản xuất vật liệu chịu lửa samot được quy định nghiêm ngặt thông qua các chỉ tiêu hóa - lý cụ thể. Các đơn vị cung ứng và sản xuất phải đảm bảo nguyên liệu đáp ứng các giới hạn sau:
- Hàm lượng Nhôm oxit (Al2O3): Đây là chỉ tiêu quyết định đến độ chịu lửa của nguyên liệu. Hàm lượng Al2O3 tính theo phần trăm khối lượng khô không được thấp hơn mức quy định cho từng mác (thường dao động từ 28% đến trên 38% tùy theo phân cấp mác).
- Hàm lượng Sắt oxit (Fe2O3): Sắt oxit là tạp chất có hại làm giảm độ chịu lửa và gây biến màu sản phẩm. Tiêu chuẩn quy định hàm lượng Fe2O3 phải được kiểm soát ở mức tối thiểu, thông thường không vượt quá 1.5% đến 2.5% tùy thuộc vào mác nguyên liệu.
- Độ chịu lửa: Là nhiệt độ tối thiểu mà tại đó mẫu thử bắt đầu biến dạng dưới tác động của nhiệt. Độ chịu lửa của cao lanh samot phải đạt từ 1610 độ C đến trên 1730 độ C tương ứng với từng phân hạng mác cụ thể.
- Hao hụt khi nung (MKN): Chỉ thị lượng nước liên kết hóa học và các chất hữu cơ bay hơi trong quá trình nung. Chỉ tiêu này cần được xác định rõ để tính toán phối liệu chính xác trong quá trình sản xuất gạch samot.
- Độ ẩm tự nhiên: Độ ẩm của cao lanh giao nhận phải được thỏa thuận giữa các bên nhưng phải đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển, bảo quản và định lượng phối liệu, tránh hiện tượng vón cục hoặc suy giảm chất lượng do ẩm mốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6588 : 2000
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAMỐT - CAO LANH
Raw materials for production of fireclay refractories - Caolin
Lời nói đầu
TCVN 6588 : 2000 do Tiểu ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC33/SC2 "Vật liệu chịu lửa - phân tích hóa học" hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học Công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHỊU LỬA SAMỐT - CAO LANH
Raw materials for production of fireclay refractories - Caolin
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cao lanh làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu chịu lửa samốt.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4196 - 86 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm.
TCVN 4345 - 86 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Phương pháp thử cơ lý.
TCVN 6530-4:1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa. TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa alumosilicat - Phương pháp phân tích hóa học.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của cao lanh để sản xuất vật liệu chịu lửa samốt quy định ở bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của cao lanh
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| Loại I | Loại II | Loại III | |
| 1. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), %, không nhỏ hơn | 36 | 32 | 28 |
| 2. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), %, không lớn hơn | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-12:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2008 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hoá của vật liệu chịu lửa chứa cacbon
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13775:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13770:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13772:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13774:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-4:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-12:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2008 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hoá của vật liệu chịu lửa chứa cacbon
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13775:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13770:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13772:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13774:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6588:2000 về Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samot - Cao lanh
- Số hiệu: TCVN6588:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
