Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3604:1981 về Bánh đai phẳng quy định các thông số và kích thước cơ bản cho bánh đai phẳng dùng trong các bộ truyền động đai. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng bánh đai phẳng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bánh đai phẳng được sử dụng trong các hệ thống truyền động bằng đai phẳng của máy móc và thiết bị cơ khí nói chung.
- Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại bánh đai đặc thù như bánh đai của các thiết bị vận chuyển, máy nông nghiệp chuyên dụng hoặc các hệ thống truyền động có tính chất đặc biệt khác trừ khi có thỏa thuận riêng.
- Mục tiêu của tiêu chuẩn là đảm bảo tính lắp lẫn, tính thống nhất trong thiết kế và nâng cao hiệu suất truyền động của hệ thống đai phẳng.
- Đường kính định danh của bánh đai (Điều 2)
- Đường kính ngoài của bánh đai (ký hiệu là D) được quy định theo một dãy trị số tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa tỷ số truyền và đồng bộ hóa với các thiết bị động cơ tiêu chuẩn.
- Các trị số đường kính ngoài được lựa chọn từ dãy số ưu tiên, dao động từ các kích thước nhỏ (như 40mm, 50mm, 63mm) cho đến các kích thước lớn (lên đến 2000mm hoặc lớn hơn tùy theo nhu cầu thiết kế đặc thù).
- Sai lệch cho phép đối với đường kính ngoài của bánh đai phải tuân thủ nghiêm ngặt các cấp chính xác quy định để tránh hiện tượng trượt đai hoặc làm thay đổi tỷ số truyền thực tế của hệ thống.
- Chiều rộng vành bánh đai (Điều 3)
- Chiều rộng vành bánh đai (ký hiệu là B) được xác định dựa trên chiều rộng của dây đai phẳng (ký hiệu là b) được sử dụng trong bộ truyền.
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể mối quan hệ giữa chiều rộng vành bánh đai B và chiều rộng dây đai b. Thông thường, chiều rộng vành bánh đai phải lớn hơn chiều rộng dây đai một khoảng trị số nhất định để đảm bảo dây đai không bị lệch ra ngoài mép bánh đai trong quá trình vận hành.
- Dãy kích thước chiều rộng vành bánh đai B được chuẩn hóa theo các trị số cụ thể (ví dụ: 16mm, 20mm, 25mm, 32mm, 40mm, 50mm, 63mm, 80mm, 100mm, 125mm, 160mm, 200mm, 250mm, 315mm, 400mm, 500mm) tương ứng với từng khoảng chiều rộng dây đai tương ứng.
- Độ vồng của vành bánh đai (Điều 4)
- Để giữ cho dây đai luôn tự động căn giữa và không bị tuột ra khỏi bánh đai khi quay với tốc độ cao, vành của ít nhất một trong hai bánh đai trong bộ truyền (thường là bánh dẫn hoặc cả hai) phải có dạng hình vồng (mặt cong hoặc mặt côn kép).
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết về chiều cao độ vồng (ký hiệu là h) của vành bánh đai phụ thuộc vào đường kính ngoài D và chiều rộng vành B của bánh đai.
- Trị số độ vồng h được thiết kế tối ưu để vừa đảm bảo khả năng định tâm tốt cho dây đai, vừa hạn chế tối đa ứng suất uốn phụ thêm gây hại cho tuổi thọ của dây đai.
- Đối với các bánh đai có chiều rộng vành nhỏ hoặc hoạt động trong điều kiện tốc độ thấp, tiêu chuẩn cho phép chế tạo vành bánh đai dạng hình trụ phẳng hoàn toàn (không vồng) nếu có biện pháp dẫn hướng đai phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pulleys for flat belt
Lời nói đầu
TCVN 3604 : 1981 thay thế TCVN 218 : 1966;
TCVN 3604 : 1981 do Viện Thiết kế máy công nghiệp - Bộ cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BÁNH ĐAI PHẲNG
Pulleys for flat belt
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bánh đai dùng cho đai truyền phẳng


1.1 Kiểu dạng và kích thước cơ bản của bánh đai phải theo chỉ dẫn trên hình vẽ và trong các Bảng 1 ¸ 5
Cho phép chế tạo bánh đai có gờ ở vành và lỗ lắp ghép có độ côn 1: 5
Bảng 1
mm
| Đ | Đ | ||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn |
| 40 | ± 0,5 | 280 | ± 3,2 |
| 45 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2338:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu dài và một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2339:1978 về Bánh đai thang thành máng có moay ơ một đầu dài - kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2341:1978 về Bánh đai thanh thành máng có moay ơ một đầu dài một đầu ngắn - kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3211:1979 về Bánh đai thang hẹp
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2344:1978 về Vật đúc bằng thép - Sai lệch giới hạn về kích thước và khối lượng - Lượng dư cho gia công cơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 385:1970 về Vật đúc bằng gang xám - Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng - Lượng dư cho gia công cơ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2261:1977 về Then bằng - Kích thước cơ bản của then và của mặt cắt rãnh then do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2338:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu dài và một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2339:1978 về Bánh đai thang thành máng có moay ơ một đầu dài - kích thước cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2341:1978 về Bánh đai thanh thành máng có moay ơ một đầu dài một đầu ngắn - kích thước cơ bản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3211:1979 về Bánh đai thang hẹp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3604:1981 về Bánh đai phẳng
- Số hiệu: TCVN3604:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
