Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 189 Sản phẩm gốm xây dựng, đề nghị bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích khô và khối lượng thể tích thực tế của các mẫu vữa xây dựng đã đóng rắn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vữa xây dựng đã đóng rắn, bao gồm cả vữa chế tạo từ chất kết dính vô cơ và các cốt liệu thông thường hoặc cốt liệu nhẹ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức thử nghiệm, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, nhà thầu thi công và các cơ quan giám sát chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022
- Nguyên lý của phương pháp thử: Khối lượng thể tích của mẫu vữa đóng rắn được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của mẫu (ở trạng thái khô hoặc trạng thái ẩm thực tế) và thể tích của chính mẫu đó. Thể tích của mẫu được xác định thông qua việc đo kích thước hình học trực tiếp đối với mẫu có hình dạng đều, hoặc bằng phương pháp cân trong nước (phương pháp thủy tĩnh) đối với mẫu có hình dạng không đều.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm:
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức (105 ± 5) độ C để sấy khô mẫu thử đến khối lượng không đổi.
- Cân kỹ thuật có độ chính xác cao, sai số không lớn hơn 0,1% khối lượng của mẫu thử cần cân.
- Thước cặp hoặc dụng cụ đo kích thước chuyên dụng có độ chính xác đến 0,1 mm để đo các kích thước hình học của mẫu.
- Bình hút ẩm chứa chất hút ẩm thích hợp để làm nguội mẫu sau khi sấy mà không bị hút ẩm từ không khí.
- Trang thiết bị phụ trợ phục vụ cho phương pháp cân trong nước (nếu áp dụng cho mẫu hình dạng không đều).
- Chuẩn bị mẫu thử:
- Mẫu thử có thể được chuẩn bị từ việc đúc các mẫu thử hình hộp hoặc hình trụ từ vữa tươi theo quy định, hoặc được cắt, khoan trực tiếp từ các cấu kiện, công trình xây dựng đã đóng rắn.
- Mỗi tổ mẫu thử phải bao gồm ít nhất 3 mẫu để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác cho kết quả thử nghiệm.
- Bề mặt của các mẫu thử phải sạch sẽ, không bị sứt mẻ nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến việc xác định thể tích.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm:
- Xác định thể tích mẫu: Đối với mẫu có hình dạng hình học xác định, tiến hành đo các kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao hoặc đường kính) tại các vị trí khác nhau và lấy giá trị trung bình để tính thể tích. Đối với mẫu không đều, áp dụng phương pháp cân thủy tĩnh bằng cách cân mẫu trong không khí và cân mẫu khi chìm hoàn toàn trong nước.
- Sấy khô mẫu: Đặt mẫu vào tủ sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) độ C cho đến khi khối lượng không đổi (khoảng cách giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 giờ không lệch nhau quá 0,2% khối lượng). Sau đó, để nguội mẫu trong bình hút ẩm về nhiệt độ phòng trước khi cân khối lượng khô.
- Tính toán và biểu thị kết quả:
- Khối lượng thể tích (khô hoặc thực tế) của từng mẫu thử được tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3) hoặc kilôgam trên mét khối (kg/m3) theo công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn.
- Kết quả thử nghiệm của tổ mẫu là trị số trung bình cộng của các kết quả thử nghiệm từ các mẫu đơn lẻ trong cùng một tổ mẫu.
- Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo kết quả phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên phòng thí nghiệm; thông tin chi tiết về mẫu thử (nguồn gốc, ký hiệu, tuổi mẫu); viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 3121-10:2022; phương pháp xác định thể tích đã áp dụng; kết quả thử nghiệm của từng mẫu và kết quả trung bình; ngày thử nghiệm và các chi tiết bất thường khác phát sinh trong quá trình thử.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho các quy định cũ trước đó và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với hoạt động kiểm định chất lượng vữa xây dựng đóng rắn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH MẪU VỮA ĐÓNG RẮN
Mortar for masonry- Test methods - Part 10: Determination of dry bulk density of hardened mortars
Lời nói đầu
TCVN 3121-10:2022 thay thế TCVN 3121-10:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-10.
TCVN 3121-10:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 3121-1:2022, Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;
- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);
- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi;
- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;
- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;
- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;
- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;
- TCVN 3121-18:2022, Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn.
VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 10: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH MẪU VỮA ĐÓNG RẮN
Mortar for masonry - Test methods
Part 10: Determination of dry bulk density of hardened mortars
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích của mẫu vữa đóng rắn.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3121-11:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn.
Xác định tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu vữa theo phương pháp đo kích thước hoặc cân thủy tĩnh.
4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
4.1 Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1 g;
4.2 Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh và ổn định nhiệt độ (105 ± 5) °C hoặc (60 ± 5) °C;
4.3 Thước kẹp có độ chính xác tới 0,1 mm;
4.4 Cân thủy tĩnh;
4.5 Parafin.
Sử dụng viên mẫu vữa đóng rắn đã được đúc trong khuôn (40 x 40 x 160) mm hoặc trong các khuôn khác có hình dáng nhất định. Vữa đóng rắn được bảo dưỡng trong điều kiện quy định, không ít hơn 28 d (TCVN 3121-11:2022). Nếu mẫu vữa không có hình dáng nhất định thì có thể chọn miếng vữa có thể tích không nhỏ hơn 50 cm3.
Sấy khô mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5) °C hoặc (60 ± 5) °C (đối với vữa có thành phần hữu cơ, ví dụ cốt liệu polystyrene) đến khối lượng không đổi (chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 h không vượt quá 0,2 % khối lượng mẫu sau khi sấy). để nguội mẫu tới nhiệt độ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 10: xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-11:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-12:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-17:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-18:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn
- Số hiệu: TCVN3121-10:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
