Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3112:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ rỗng quy định các phương pháp thử nghiệm kỹ thuật nhằm xác định các chỉ tiêu vật lý cơ bản của bê tông, phục vụ công tác kiểm tra và đánh giá chất lượng vật liệu trong xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng và độ rỗng của các loại bê tông (bao gồm cả bê tông nặng và bê tông nhẹ).
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát và các cơ quan quản lý chất lượng công trình xây dựng sử dụng vật liệu bê tông.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Xác định rõ mục đích của việc đo lường khối lượng riêng và độ rỗng nhằm đánh giá độ đặc chắc, khả năng chống thấm và độ bền của cấu trúc bê tông.
- Tiêu chuẩn được áp dụng đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia khác về thử nghiệm bê tông để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của kết quả đo lường.
2. Tài liệu viện dẫn
- Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia liên quan được viện dẫn để làm cơ sở thực hiện các phép thử, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chế tạo mẫu và dưỡng hộ mẫu thử bê tông.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng và phải cập nhật theo phiên bản mới nhất khi có sự thay đổi từ cơ quan ban hành.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
- Khối lượng riêng của bê tông: Được định nghĩa là khối lượng của một đơn vị thể tích phần đặc chắc của bê tông (sau khi đã loại trừ thể tích của các lỗ rỗng).
- Độ rỗng của bê tông: Là tỷ lệ thể tích các lỗ rỗng trong bê tông so với tổng thể tích tự nhiên của mẫu bê tông đó, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%).
4. Nguyên lý của phương pháp thử
- Xác định khối lượng riêng: Dựa trên việc đo khối lượng của mẫu bê tông đã được sấy khô đến khối lượng không đổi và xác định thể tích thực của phần đặc bằng cách sử dụng bình tỷ trọng hoặc các thiết bị đo thể tích chuyên dụng khác.
- Xác định độ rỗng: Được tính toán gián tiếp thông qua mối quan hệ giữa khối lượng riêng và khối lượng thể tích của mẫu bê tông, hoặc xác định trực tiếp bằng phương pháp bão hòa nước tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3112:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế cho các tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật trước đây về cùng nội dung phương pháp thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ĐỘ RỖNG
Hardened concrete - Test method for absolute density and porosity
Lời nói đầu
TCVN 3112:2022 thay thế TCVN 3112:1993.
TCVN 3112:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 12730.0-2020, Concretes - General requirements for methods of determination of density, moisture content, water absorptions porosity and watertightness, GOST 12730.1-2020, Concretes - Methods of determination of density và GOST 12730.4-2020, Concretes - Methods of determination of porosity parameters.
TCVN 3112:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ĐỘ RỖNG
Hardened concrete - Test method for absolute density and porosity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng sử dụng bình pycnometer và độ rỗng của bê tông dựa trên khối lượng thể tích, độ hút nước và độ ẩm.
Phương pháp xác định khối lượng riêng sử dụng bình Le Chatelier được trình bày tại Phụ lục B.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thl áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bàn mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3113:2022, Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước.
TCVN 3115:2022, Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng thể tích.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Khối lượng riêng (absolute density)
Tỷ lệ khối lượng bê tông trên thể tích thực của nó (không có các lỗ rỗng).
3.2
Khối lượng thể tích (density)
Tỷ lệ khối lượng bê tông trên tổng thể tích của nó (bao gồm các lỗ rỗng).
3.3
Thể tích thực (true volume)
Thể tích pha rắn của bê tông.
3.4
Độ rỗng toàn phần (total porosity)
Độ rỗng toàn phần là tỷ lệ thể tích các lỗ rỗng có trong bê tông trên tổng thể tích của nó.
3.5
Độ rỗng mao quản hở (open capillary porosity)
Tỷ lệ thể tích lỗ rỗng trong bê tông mà nước có thể chiếm chỗ khi bão hòa nước trên thể tích của nó.
3.6
Độ rỗng mao quản kín (close capillary porosity)
Tỷ lệ thể tích lỗ rỗng trong bê tông mà nước không thể chiếm chỗ khi bão hòa nước trên thể tích của nó.
4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử
4.1 Bình pycnometer có dung tích 100 mL (xem Phụ lục A);
4.2 Cân có khả năng cân phù hợp và độ chính xác không lớn hơn 0,01 g;
4.3 Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ, có khả năng sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
4.4 Máy nghiền thô (hoặc thiết bị phù hợp) có thể đập hay nghiền mẫu đến cỡ hạt nhỏ hơn 1,25 mm;
4.5 Máy nghiền mịn có khả năng nghiền mẫu đến cỡ hạt nhỏ hơn 0,125 mm;
4.6 Bếp đun
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-2:2023 (ISO 13061-2:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ học
- 1Quyết định 2142/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hỗn hợp bê tông và bê tông do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:2022 về Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3113:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3115:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-2:2023 (ISO 13061-2:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3112:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng riêng và độ rỗng
- Số hiệu: TCVN3112:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
