Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1547:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho lợn do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dùng để chăn nuôi lợn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các cơ quan quản lý chất lượng liên quan đến sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các loại thức ăn hỗn hợp dành cho lợn con, lợn thịt và lợn sinh sản (bao gồm lợn hậu bị, lợn nái mang thai, lợn nái nuôi con và lợn đực giống).
Yêu cầu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho lợn
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của các loại nguyên liệu phối trộn, đồng đều và không có sự biến đổi màu sắc bất thường do ẩm mốc hoặc hư hỏng hóa học.
- Mùi vị: Thức ăn phải có mùi thơm tự nhiên, đặc trưng của nguyên liệu thành phần; tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi chua, mùi khét hoặc các mùi lạ gây khó chịu cho vật nuôi.
- Trạng thái vật lý: Thức ăn được sản xuất dưới dạng bột mịn, bột thô hoặc dạng viên. Sản phẩm phải khô tơi, không bị vón cục và không bị ẩm ướt.
- Tạp chất: Không được phép lẫn các tạp chất lạ như đất, cát, mảnh kim loại, thủy tinh hoặc các vật thể lạ khác có thể gây nguy hại cho hệ tiêu hóa của lợn.
Chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi
- Độ ẩm tối đa: Quy định giới hạn độ ẩm không được lớn hơn 14,0% nhằm đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài, hạn chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn gây hại.
- Hàm lượng protein thô: Được quy định mức tối thiểu cụ thể cho từng giai đoạn sinh trưởng của lợn. Hàm lượng này cao nhất ở giai đoạn lợn con tập ăn và giảm dần ở các giai đoạn lợn thịt lớn hơn hoặc lợn nái mang thai để tối ưu hóa chi phí và hiệu quả hấp thụ.
- Hàm lượng xơ thô: Giới hạn mức tối đa cho phép nhằm đảm bảo khả năng tiêu hóa của lợn, đặc biệt nghiêm ngặt đối với lợn con vốn có hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện.
- Hàm lượng Canxi và Phốt pho tổng số: Quy định tỷ lệ cân đối giữa Canxi và Phốt pho nhằm hỗ trợ tối đa sự phát triển của hệ xương và các hoạt động trao đổi chất trong cơ thể lợn.
- Hàm lượng muối (NaCl): Giới hạn tỷ lệ phần trăm muối trong thức ăn để tránh nguy cơ gây ngộ độc muối hoặc ảnh hưởng đến chức năng thận của vật nuôi.
- Hàm lượng axit amin thiết yếu: Quy định hàm lượng tối thiểu đối với Lysine, Methionine và Cystine nhằm đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho quá trình tạo cơ và phát triển toàn diện.
Yêu cầu về an toàn và giới hạn chất độc hại
- Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Quy định giới hạn tối đa cho phép đối với các loại độc tố nguy hiểm như Aflatoxin tổng số, Ochratoxin A, Deoxynivalenol (DON), Zearalenone và Fumonisin nhằm bảo vệ sức khỏe đàn lợn và ngăn ngừa tồn dư độc tố trong thịt lợn thương phẩm.
- Kim loại nặng: Kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng tối đa của các kim loại nặng độc hại bao gồm Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As) và Thủy ngân (Hg) để tránh tích tụ sinh học gây hại cho người tiêu dùng.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Tuyệt đối không được phát hiện vi khuẩn Salmonella trong 25g mẫu thử; đồng thời giới hạn số lượng vi khuẩn E. coli và tổng số bào tử nấm mốc để ngăn ngừa các bệnh đường ruột truyền nhiễm.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu chất lượng
- Lấy mẫu: Việc lấy mẫu để kiểm tra chất lượng phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi (như TCVN 4325 hoặc các tiêu chuẩn tương đương) để đảm bảo tính đại diện của mẫu.
- Phương pháp phân tích: Các chỉ tiêu hóa lý, hàm lượng dinh dưỡng, kim loại nặng và độc tố vi nấm phải được xác định bằng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa được quy định cụ thể trong danh mục tiêu chuẩn viện dẫn của TCVN 1547:2020.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác trên bao bì phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa, ghi rõ tên sản phẩm, thành phần nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Bao gói: Thức ăn hỗn hợp phải được đóng gói trong các bao bì bền chắc, kín kẽ, không gây độc hại cho thức ăn và có khả năng chống ẩm tốt để bảo vệ chất lượng sản phẩm bên trong.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo và có mui che mưa nắng. Kho bảo quản phải thông thoáng, có bục kê cách đất và cách tường để ngăn ngừa ẩm mốc, đồng thời phải có biện pháp phòng chống chuột và côn trùng gây hại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1547:2020 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 1547:2007 và chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - THỨC ĂN HỖN HỢP CHO LỢN
Animal feeding stuffs - Compound feeds for pig
Lời nói đầu
TCVN 1547:2020 thay thế TCVN 1547:2007;
TCVN 1547:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - THỨC ĂN HỖN HỢP CHO LỢN
Animal feeding stuffs - Compound feeds for pig
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp cho lợn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp quang phổ
TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
TCVN 1532, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan
TCVN 1537:2007 (ISO 6869:2000), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magiê, mangan, kali, natri và kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 4325 (ISO 6497), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999), Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002), Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô
TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
TCVN 4328-2:2011 (ISO 5983-2:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước
TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc trung gian
TCVN 4806-1:2018 (ISO 6495-1:2015), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit amin
TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002/Cor 1:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 11200:2016, Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer
3.1 Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho lợn được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5293:2018 (ISO 13904:2016) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tryptophan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12430:2018 (ISO 17180:2013) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin, methionin và threonin trong premix và các chế phẩm axit thương mại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13043:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Bacillus spp. giả định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13044:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Bifidobacterium spp.
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13045:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Pediococcus spp.
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13046:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Lactobacillus spp.
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13047:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho vịt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 1: Lợn Móng Cái
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 838:2006 về thức ăn chăn nuôi - tiêu chuẩn hàm lượng khoáng trong thức ăn hỗn hợp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:2007 (ISO 6869:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magiê, mangan, kali, natri và kẽm - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547:2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho lợn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011 (ISO 5983-2:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11200:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4806-1:2018 (ISO 6495-1:2015) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5293:2018 (ISO 13904:2016) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tryptophan
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12430:2018 (ISO 17180:2013) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin, methionin và threonin trong premix và các chế phẩm axit thương mại
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13043:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Bacillus spp. giả định
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13044:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Bifidobacterium spp.
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13045:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Pediococcus spp.
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13046:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Lactobacillus spp.
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13047:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho vịt
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 1: Lợn Móng Cái
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1547:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho lợn
- Số hiệu: TCVN1547:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
