Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14400:2025
ASTM D3338/D3338M-20a
NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG - PHƯƠNG PHÁP TÍNH NHIỆT TRỊ CHÁY THỰC
Test method for estimation of net heat of combustion of aviation fuels
Lời nói đầu
TCVN 14400:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D3338/D3338-20a Standard Test Method for Estimation of Net Heat of Combustion of Aviation Fuels với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D3338/D3338-20a thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14400:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG - PHƯƠNG PHÁP TÍNH NHIỆT TRỊ CHÁY THỰC
Test method for estimation of net heat of combustion of aviation fuels
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính nhiệt trị cháy thực của xăng hàng không, nhiên liệu tuốc bin máy bay và nhiên liệu động cơ phản lực (tính bằng megajun trên kilogam trong khoảng từ 40,19 MJ/kg đến 44,73 MJ/kg hoặc tính bằng Btu trên pound trong khoảng từ 17.280 Btu/lb đến 19.230 Btu/lb). Phương pháp này chưa xác định độ chụm đối với phép tính nhiệt trị cháy thực nằm ngoài dải trên.
1.2 Phương pháp này hoàn toàn mang tính thực nghiệm và có thể áp dụng cho nhiên liệu hydrocacbon lỏng phù hợp với các quy định kỹ thuật đối với xăng máy bay hoăc nhiêu liệu tuốc bin máy bay và nhiên liệu động cơ phản lực Jet A, Jet A-1, Jet B, JP-4, JP05, JP-7 và JP-8.
CHÚ THÍCH 1: Dữ liệu thực nghiệm về nhiệt trị cháy để xây dựng nên mối tương quan của phương pháp ASTM D3338 thu được bằng một phương pháp chính xác tương tự phương pháp ASTM D4809.
CHÚ THÍCH 2: Việc tính toán nhiệt trị cháy thực của nhiên liệu hydrocacbon là hợp lý chỉ khi nhiên liệu này thuộc phân loại nhiên liệu đã được quy định rõ ràng trong đó mối quan hệ giữa nhiệt trị cháy với hàm lượng chất thơm và hàm lượng lưu huỳnh, khối lượng riêng và dải chưng cất của nhiên liệu được bắt nguồn từ phép đo thực nghiệm chính xác trên các mẫu đại diện của phân loại đó. Ngay cả trong trường hợp này, cần phải nhận ra khả năng tính toán có thể có sai số lớn đối với từng loại nhiên liệu. Các nhiên liệu được sử dụng để thiết lập mối tương quan trình bày trong phương pháp này bao gồm:
Nhiên liệu:
Xăng hàng không - Loại 100/130 và 115/145 [1, 2]
Các kerosin, alkylat và nhiên liệu WADC đặc biệt [3]
Hydrocacbon tinh khiết - parafin, naphten và chất thơm [4]
Nhiên liệu được Hội đồng nghiên cứu điều phối báo cáo dữ liệu [5].
CHÚ THÍCH 3: Các dải đặc tính được sử dụng trong mối tương quan này như sau:
Chất thơm - từ 0 % theo khối lượng đến 100 % theo khối lượng
Khối lượng riêng API - từ [25,7° API đến 81,2° API]
Độ bay hơi, điểm sôi trung bình - từ [160 °F đến 540 °F]
1.3 Các giá trị được trình bày theo đơn vị SI hoặc theo đơn vị inch-pound được coi là tiêu chuẩn theo từng hệ đơn vị riêng biệt. Các giá trị được trình bày theo mỗi hệ có thể không chính xác tương đương; do đó, mỗi hệ phải được sử dụng độc lập với hệ khác. Việc kết hợp các giá trị từ hai hệ trên có thể dẫn đến sự không phù hợp với tiêu chuẩn này.
1.3.1 Đơn vị SI được ưu tiên sử dụng, mặc dù phương pháp cho phép tính nhiệt trị cháy thực theo đơn vị SI hoặc inch-pound.
1.3.2 Nhiệt trị cháy thực cũng có thể được tính bằng đơn vị inch-pound theo ASTM D1405 hoặc tính bằng đơn vị SI theo ASTM D4529. ASTM D1405 yêu cầu tính bằng một trong bốn phương trình tùy thuộc vào loại nhiên liệu cần tính với độ chụm tương đương độ chụm của phương pháp này. ASTM D4529 yêu cầu tính bằng một phương trình duy nhất cho tất cả các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11585:2016 (ASTM D 2887-16) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định sự phân bố dải sôi của phân đoạn dầu mỏ bằng sắc ký khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2019 (ASTM D 4294-16E1) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 5: Cánh tuabin gió
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-71:2025 (IEC/TS 61400-25-71:2019) về Hệ thống phát điện gió - Phần 25-71: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Ngôn ngữ mô tả cấu hình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14400:2025 (ASTM D3338/D3338M-20a) về Nhiên liệu hàng không - Phương pháp tính nhiệt trị cháy thực
- Số hiệu: TCVN14400:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
