Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14137:2025
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐO TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG VÀ QUÃNG ĐƯỜNG CHẠY THUẦN ĐIỆN CỦA Ô TÔ ĐIỆN CHỞ NGƯỜI VÀ CHỞ HÀNG HẠNG NHẸ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Measurement of electric energy consumption and electric range of light duty passenger and commercial vehicles in type approval
Lời nói đầu
TCVN 14137:2025 được biên soạn trên cơ sở UNR 154 Revision 2:2022 Uniform provisions concerning the approval of light duty passenger and commercial vehicles with regards to criteria emissions, emissions of carbon dioxide and fuel consumption and/or the measurement of electric energy consumption and electric range (WLTP).
TCVN 14137:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐO TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG VÀ QUÃNG ĐƯỜNG CHẠY THUẦN ĐIỆN CỦA Ô TÔ ĐIỆN CHỞ NGƯỜI VÀ CHỞ HÀNG HẠNG NHẸ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Measurement of electric energy consumption and electric range of light duty passenger and commercial vehicles in type approval
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng phép thử kiểu I với chu trình thử xe hạng nhẹ hài hòa thế giới (WLTP) để đo mức tiêu thụ điện năng và quãng đường chạy thuần điện cho các xe loại M1 có khối lượng chuẩn không quá 2 610 kg và các xe loại M2, N1 có khối lượng chuẩn không quá 2 610 kg và khối lượng có tải lớn nhất cho phép không quá 3 500 kg.
Kết quả kiểm tra theo tiêu chuẩn này có thể được áp dụng từ các xe nêu trên cho các xe loại M1 có khối lượng chuẩn không quá 2 840 kg và các xe loại M2 và N1 có khối lượng chuẩn không quá 2 840 kg và khối lượng có tải lớn nhất cho phép không quá 3 500 kg và đáp ứng các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: WLTP là các chữ viết tắt của “World harmonized Light vehicle Test Procedure”.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977), Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6528:1999 (ISO 612:1978), Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6579:2010 (ISO 3780:2009), Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (VMI).
TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21:2023), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 1: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2).
TCVN 9725:2013, Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
ISO 10521-1:2006 Road vehicles - Road load - Part 1: Determination under reference atmospheric conditions (Phương tiện giao thông đường bộ - Tải trọng đường bộ - Phần 1: Xác định trong điều kiện khí quyển tham chiếu).
ISO 15031-3 Road vehicles
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14319:2025 (ISO 23412:2020) về Dịch vụ giao hàng lạnh gián tiếp, có kiểm soát nhiệt độ - Vận chuyển đường bộ các kiện hàng có chuyển giao trung gian
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14464-2:2025 về Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ - Phần 2: Thiết bị trung tâm giám sát - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9725:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6579:2010 (ISO 3780:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14319:2025 (ISO 23412:2020) về Dịch vụ giao hàng lạnh gián tiếp, có kiểm soát nhiệt độ - Vận chuyển đường bộ các kiện hàng có chuyển giao trung gian
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14464-2:2025 về Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ - Phần 2: Thiết bị trung tâm giám sát - Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14137:2025 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo tiêu thụ điện năng và quãng đường chạy thuần điện của ô tô điện chở người và chở hàng hạng nhẹ trong phê duyệt kiểu
- Số hiệu: TCVN14137:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
