Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13910-1:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14817-1:2015) về Hệ thống giao thông thông minh - Từ điển dữ liệu trung tâm ITS - Phần 1: Yêu cầu đối với định nghĩa dữ liệu ITS thiết lập các quy tắc, yêu cầu kỹ thuật và khung cấu trúc để định nghĩa, phân loại và quản lý các khái niệm dữ liệu trong hệ thống giao thông thông minh.
Phạm vi áp dụng và đối tượng hướng tới
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và vận hành từ điển dữ liệu trung tâm trong lĩnh vực giao thông thông minh (ITS). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông, các đơn vị phát triển công nghệ, các kỹ sư hệ thống, nhà thiết kế cơ sở dữ liệu và các bên liên quan tham gia vào việc xây dựng, tích hợp và vận hành các ứng dụng, hạ tầng giao thông thông minh tại Việt Nam.
Phân loại và định nghĩa các khái niệm dữ liệu cốt lõi
- Các mục được lưu trữ trong từ điển dữ liệu đề cập đến một sự vật cụ thể hoặc một sự vật trừu tượng trong thế giới tự nhiên. Các sự vật này phải được xác định với ranh giới và ý nghĩa rõ ràng, đồng thời các thuộc tính và hành vi của chúng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo cùng một bộ quy tắc thống nhất.
- Tiêu chuẩn xác định chín (09) khái niệm dữ liệu áp dụng trong hệ thống ITS bao gồm: lớp đối tượng (object class), miền giá trị (value domain), phần tử dữ liệu (data element), miền tổng hợp (aggregate domain), khung dữ liệu (data frame), thông điệp (message), hội thoại giao diện (interface dialogue), tài liệu từ điển (dictionary document) và mô-đun (module).
- Các khái niệm dữ liệu này được sử dụng để đại diện cho các thực thể thực tế trong hệ thống giao thông, ví dụ như một tuyến xe buýt và toàn bộ thông tin liên quan đi kèm với tuyến xe buýt đó.
Quy định kỹ thuật về phần tử dữ liệu và cấu trúc tham chiếu
- Phần tử dữ liệu (data element): Là đơn vị dữ liệu cơ bản được định nghĩa rõ ràng về mặt ngữ nghĩa và cấu trúc biểu diễn. Phần tử dữ liệu có thể thực hiện việc tinh chỉnh chi tiết hơn đối với miền giá trị được tham chiếu nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin.
- Phần tử dữ liệu được tham chiếu (referenced data element): Là phần tử dữ liệu được trích dẫn hoặc liên kết bởi khái niệm dữ liệu hiện tại để thiết lập mối quan hệ thông tin logic trong hệ thống.
- Phần tử kế tiếp (successor): Quy định về phần tử kế tiếp nhằm đảm bảo tính liên tục, khả năng truy vết lịch sử thay đổi và cập nhật của các khái niệm dữ liệu trong từ điển dữ liệu trung tâm khi có sự nâng cấp hoặc thay đổi cấu trúc.
Quy tắc định dạng và biểu diễn thuộc tính dữ liệu
- Biểu diễn thuộc tính đa giá trị (Mảng): Đối với các phần tử dữ liệu được mô tả như một thuộc tính có nhiều giá trị có thể vượt quá một (1), tiêu chuẩn yêu cầu bắt buộc phải mô tả dưới dạng một mảng bằng cách bao gồm một cặp dấu ngoặc vuông (“[]”) ngay sau tên của thuộc tính đó.
- Biểu diễn tỷ lệ phần trăm (pet): Được định nghĩa là tỷ lệ của hai đại lượng được biểu thị dưới dạng số thập phân nhân với 100, đảm bảo tính đồng nhất trong việc tính toán và hiển thị các chỉ số tỷ lệ trong hệ thống giao thông.
- Biểu diễn thời gian: Quy định sử dụng đơn vị phần nghìn giây trong giây đối với các tham số Thời gian được mô tả, nhằm đáp ứng yêu cầu về độ chính xác cao trong việc truyền nhận và xử lý dữ liệu thời gian thực của hệ thống ITS.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13910-1:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho việc chuẩn hóa dữ liệu giao thông thông minh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13910-1:2024
ISO 14817-1: 2015
Intelligent transport systems - ITS central data dictionaries - Part 1: Requirements for ITS data definitions
Mục lục
1. Phạm vi áp dụng
2. Sự phù hợp
3 Tài liệu viện dẫn
4 Thuật ngữ và định nghĩa
5 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
6 Khái niệm dữ liệu
6.1 Tóm tắt khái niệm dữ liệu
6.2 Khái niệm dữ liệu tài liệu
6.2.1 Tài liệu từ điển
6.2.2 Mô đun
6.3 Khái niệm dữ liệu mô hình dữ liệu
6.3.1 Lớp đối tượng
6.3.2 Phần tử dữ liệu
6.3.3 Miền giá trị
6.4 Khái niệm dữ liệu giao diện
6.4.1 Hội thoại giao diện
6.4.2 Thông điệp
6.4.3 Khung dữ liệu
6.4.4 Miền tổng hợp
7 Siêu thuộc tính
7.1 Nhận dạng và đặt tên cho các siêu thuộc tính
7.1.1 Định danh khái niệm dữ liệu
7.1.2 Phiên bản khái niệm dữ liệu
7.1.3 Sửa đổi khái niệm dữ liệu
7.1.4 Phiên bản danh nghĩa
7.1.5 Định danh tài liệu
7.1.6 Tên theo ngữ cảnh
7.1.7 Tên mô tả
7.1.8 Tên mô tả lịch sử
7.1.9 Tên ASN.1
7.1.10 Tên ASN.1 lịch sử
7.1.11 Định danh đối tượng
7.1.12 Bộ định vị tài nguyên thống nhất
7.2 Siêu thuộc tính định nghĩa
7.2.1 Định nghĩa
7.2.2 Nguồn
7.2.3 Kiểu kh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13599-2:2022 (ISO 15784-2:2015) về Hệ thống giao thông thông minh (ITS) - Trao đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên đường - Phần 2: Giao tiếp giữa trung tâm và các thiết bị liên quan bằng giao thức SNMP
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13599-3:2022 (ISO 15784-3:2008) về Hệ thống giao thông thông minh (ITS) - Trao đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên đường - Phần 3: Hồ sơ ứng dụng - Trao đổi dữ liệu (AP-DATEX)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13600-3:2022 (ISO 14827-3:2019) về Hệ thống giám sát và thông tin giao thông - Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm phục vụ hệ thống giám sát và thông tin giao thông - Phần 3: Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm phục vụ hệ thống giao thông thông minh (ITS) sử dụng XML (Hồ sơ A)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13910-1:2024 (ISO 14817-1:2015) về Hệ thống giao thông thông minh - Từ điển dữ liệu trung tâm ITS - Phần 1: Yêu cầu đối với định nghĩa dữ liệu ITS
- Số hiệu: TCVN13910-1:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
