Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13722:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17922:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Khung xác thực viễn sinh trắc sử dụng mô-đun an toàn phần cứng sinh trắc học đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật nhằm thiết lập một khung xác thực an toàn, bảo mật dựa trên việc ứng dụng mô-đun an toàn phần cứng (HSM).
Tiêu chuẩn này hướng tới đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển, vận hành hoặc đánh giá các hệ thống xác thực viễn sinh trắc, các hệ thống mật mã và các giải pháp bảo mật thông tin có sử dụng mô-đun an toàn phần cứng.
- Vai trò của phần cứng thực thi bộ xử lý mật mã an toàn
- Hệ thống sử dụng phần cứng chuyên dụng để thực thi bộ xử lý mật mã an toàn, kết hợp chặt chẽ với chứng thư theo tiêu chuẩn ITU-T X.509 và các khóa bí mật nhằm cung cấp một cơ chế xác thực có độ bảo mật cao.
- Việc xử lý mật mã trên nền tảng phần cứng giúp cô lập các tiến trình nhạy cảm, ngăn chặn các hành vi can thiệp trái phép từ môi trường phần mềm bên ngoài.
- Quản lý tài nguyên mật mã trong mô-đun an toàn phần cứng (HSM)
- Phần lớn các tài nguyên mật mã được xử lý trực tiếp và chủ yếu bởi HSM là các cặp khóa công khai/bí mật cùng các chứng thư số liên quan.
- Các tài nguyên này đóng vai trò cốt lõi trong hạ tầng mật mã khóa công khai (PKI), liên kết trực tiếp với chứng thư ITU-T X.509 để thực hiện các tác vụ quan trọng như mã hóa, giải mã dữ liệu và tạo/kiểm tra chữ ký số.
- Cảnh báo rủi ro khi lộ khóa bí mật và yêu cầu an toàn vật lý
- Khóa bí mật là yếu tố quyết định tính an toàn của toàn bộ hệ thống. Nếu khóa bí mật bị lộ, các chứng thư số và chữ ký điện tử tương ứng sẽ ngay lập tức mất đi tính tin cậy.
- Sự cố lộ khóa có thể dẫn đến các giao dịch gian lận sử dụng HSM, gây ra những tác động bất lợi cực kỳ nghiêm trọng và thiệt hại lớn về mặt pháp lý cũng như tài chính cho chủ sở hữu khóa và các bên liên quan trong giao dịch.
- Để ngăn ngừa các nguy cơ này, thiết bị HSM đòi hỏi phải được đảm bảo an toàn vật lý ở mức độ rất cao. Việc thực thi đúng cách các quy trình bảo vệ vật lý là bắt buộc để duy trì tính toàn vẹn và khả năng chống xâm nhập của mô-đun.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13722:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 17922:2017
Information technology - Security techniques - Telebiometric authentication framework using biometric hardware security module
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
2.1 Tương đồng với Khuyến nghị | Tiêu chuẩn Quốc tế
2 2 Kết hợp Khuyến nghị | Tiêu chuẩn quốc tế tương đương về nội dung kỹ thuật
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Các thuật ngữ được định nghĩa trong Tiêu chuẩn này
3.2 Các thuật ngữ được định nghĩa trong các tiêu chuẩn quốc tế khác
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
5 Ký hiệu và định nghĩa
6 Mô-đun an toàn phần cứng sinh trắc học cho xác thực viễn sinh trắc
6.1 Tính năng bổ sung của BHSM cho HSM
6.2 Kịch bản chung để sử dụng BHSM
6.3 Xác thực viễn sinh trắc sử dụng BHSM
7 Xác thực viễn sinh trắc với mô-đun an toàn phần cứng sinh trắc học
7.1. Quy định chung
7.2. Các thủ tục để đăng ký thành viên
7.3. Quá trình xác thực sinh trắc học
8. Quy trình xác thực viễn sinh trắc dựa trên BHSM
8.1 Tạo PSID và chứng thư ITU-T X.509
8.2. Quá trình xác thực viễn sinh trắc dựa trên BHSM
8.3. Kiểu ASN.1 cho PSID được mã hóa
Phụ lục A PSID và thông tin liên quan
Phụ lục B Các quá trình chèn PSID sử dụng PKCS #10 có sửa đổi
Tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13722:2023 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17922:2017.
TCVN 13722:2023 do Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12892-3:2020 (ISO/IEC 11172-3:1993/Cor.1:1996) về Công nghệ thông tin - Mã hóa ảnh hình ảnh động và âm thanh kết hợp cho phương tiện lưu trữ số lên tới 1,5 MBIT/s - Phần 3: Âm thanh
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 132:2022/BTTTT về An toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11295:2016 (ISO 19790:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu an toàn cho mô-đun mật mã
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11385:2016 (ISO/IEC 19792:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Đánh giá an toàn sinh trắc học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12042:2017 (ISO 24761:2009/ Cor 1:2013) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Ngữ cảnh xác thực cho sinh trắc học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12892-3:2020 (ISO/IEC 11172-3:1993/Cor.1:1996) về Công nghệ thông tin - Mã hóa ảnh hình ảnh động và âm thanh kết hợp cho phương tiện lưu trữ số lên tới 1,5 MBIT/s - Phần 3: Âm thanh
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 132:2022/BTTTT về An toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13722:2023 (ISO/IEC 17922:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Khung xác thực viễn sinh trắc sử dụng mô-đun an toàn phần cứng sinh trắc học
- Số hiệu: TCVN13722:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
