Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-2:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 2: Hố thu nước trên sàn và trên mái không có xi phông được ban hành năm 2023, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng đối với các loại hố thu nước không tích hợp bẫy nước (xi phông) dùng trong các công trình xây dựng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại hố thu nước lắp đặt trên sàn và trên mái của tòa nhà không thiết kế kèm xi phông ngăn mùi. Các sản phẩm này thường được sử dụng tại các khu vực thoát nước mưa trên mái, ban công, hoặc các khu vực sàn có hệ thống ngăn mùi riêng biệt ở hạ nguồn.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát, nghiệm thu công trình và các nhà sản xuất, nhập khẩu thiết bị hố thu nước tại Việt Nam.
Nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Quy định chung và các điều khoản ban đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến hố thu nước trên sàn, hố thu nước trên mái không có xi phông, nắp thu nước (lưới lọc rác) và các phụ kiện kết nối đi kèm.
- Phân loại thiết bị dựa trên vị trí lắp đặt thực tế (trong nhà, ngoài trời, khu vực chịu tải trọng nhẹ hoặc nặng) để người thiết kế lựa chọn chủng loại phù hợp.
- Yêu cầu chung về thiết kế hình học nhằm đảm bảo khả năng kết nối đồng bộ, kín khít với hệ thống đường ống thoát nước tiêu chuẩn của tòa nhà.
2. Quy định đối với phần có thể tháo rời của nắp thu nước dùng đậy cửa thu
- Nắp thu nước (lưới lọc) phải được thiết kế có khả năng tháo lắp dễ dàng bằng tay hoặc bằng các dụng cụ thông thường để phục vụ công tác thông tắc, nạo vét bùn đất và vệ sinh đường ống định kỳ.
- Kích thước và cấu tạo các khe hở trên nắp thu nước phải được tính toán khoa học: vừa đảm bảo giữ lại các loại rác thải, lá cây, dị vật có kích thước lớn để tránh gây tắc nghẽn đường ống, vừa phải tối ưu hóa diện tích bề mặt mở để không cản trở lưu lượng dòng chảy.
- Vật liệu chế tạo nắp thu nước phải có độ bền cơ học cao, chống ăn mòn hóa học từ nước thải sinh hoạt và có khả năng chống tia cực tím (UV) tốt khi lắp đặt ở các khu vực lộ thiên như mái nhà hoặc ban công.
3. Quy định kỹ thuật về phần nối thêm (Extension)
- Phần nối thêm (extension) là bộ phận trung gian cho phép điều chỉnh linh hoạt chiều cao của hố thu nước để khớp với cao độ hoàn thiện của bề mặt sàn hoặc mái sau khi hoàn thành công tác lát gạch hoặc cán nền chống thấm.
- Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về độ kín khít tại các điểm tiếp giáp giữa phần nối thêm và thân hố thu chính nhằm ngăn ngừa triệt để hiện tượng rò rỉ, thấm ngược nước xuống kết cấu bê tông của trần và sàn nhà.
- Các thông số kỹ thuật chi tiết của phần nối thêm (từ mục 5.2 đến 5.8) quy định rõ về dung sai kích thước, độ dày thành ống, và các rãnh định vị để đảm bảo tính đồng trục và độ vững chắc sau khi lắp đặt cố định.
4. Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu chất lượng
- Thử nghiệm khả năng chịu tải: Xác định giới hạn chịu lực của nắp thu nước và thân hố thu dưới tác động của tải trọng tĩnh và tải trọng động, đảm bảo an toàn cho người đi lại hoặc phương tiện di chuyển phía trên (đối với các khu vực sân thượng, mái có người qua lại).
- Thử nghiệm lưu lượng thoát nước: Đo lường tốc độ thoát nước tối đa của hố thu trong điều kiện không có xi phông để kiểm chứng khả năng chống ngập úng cho sàn và mái khi xảy ra mưa lớn hoặc sự cố tràn nước.
- Thử nghiệm độ kín nước: Kiểm tra khả năng chống thấm của các mối nối, đặc biệt là khu vực liên kết giữa hố thu với màng chống thấm của sàn/mái để đảm bảo không xảy ra hiện tượng thấm dột công trình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-2:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa chất lượng sản phẩm hố thu nước, nâng cao tính an toàn, bền vững cho hệ thống thoát nước bên trong và xung quanh các tòa nhà tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13584-2:2023
HỐ THU NƯỚC CHO TÒA NHÀ - PHẦN 2: HỐ THU NƯỚC TRÊN SÀN VÀ TRÊN MÁI KHÔNG CÓ XI PHÔNG
Gullies for buildings - Part 2: Roof drains and floor gullies without trap
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các yêu cầu
4.1 Thiết kế và xây dựng
4.2 Vị trí lắp đặt
4.3 Vật liệu
4.4 Độ kín nước
4.5 Độ bền cơ học
4.6 Lưu lượng
4.7 Những yêu cầu bổ sung liên quan đến việc lắp đặt
5 Phương pháp thử
5.1 Kích thước các lỗ trong lưới
5.2 Chống thấm nước cho phần thân và phần nối thêm của hố thu nước trên mái và hố thu nước trên sàn
5.3 Thử nghiệm tải trọng
5.4 Độ bền cơ học
5.5. Lưu lượng
5.6 Độ kín nước của hố thu nước mái và hố thu nước sàn sử dụng với tấm phủ sàn, màng hoặc màng chất lỏng
5.7 Trường hợp khi tiếp xúc với nhựa bitum nóng hoặc nhựa đường
5.8 Xác định khả năng chống tác động của khí hậu
5.9 Chu kỳ nhiệt độ
6 Lắp đặt và trình tự kiểm tra
7 Ghi nhãn
Phụ lục A_(quy định)_Trình tự của quá trình thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13584-2:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo BS EN 1253-2:2015
TCVN 13584-2:2023 do Viện Vật liệu Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học - Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13584 Hố thu nước trong tòa nhà bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Hố thu nước trên sàn có xi phông với nút nước sâu ít nhất 50 mm.
- Phần 2: Hố thu nước trên sàn và trên mái không có xi phông.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-1:2023 (ISO 24516-1:2016) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 1: Mạng lưới phân phối nước sạch
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-2:2023 (ISO 24516-2:2019) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 2: Nhà máy nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-3:2023 (ISO 24516-3:2017) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 3: Mạng lưới thu gom nước thải
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13502:2022 về Yêu cầu chung cho các bộ phận sử dụng trong ống và cống thoát nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-1:2023 (ISO 24516-1:2016) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 1: Mạng lưới phân phối nước sạch
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-2:2023 (ISO 24516-2:2019) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 2: Nhà máy nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-3:2023 (ISO 24516-3:2017) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 3: Mạng lưới thu gom nước thải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13854-1:2023 (ISO 19967-1:2019) về
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-3:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 3: Nắp thu nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-4:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 4: Hố thu nước có tấm chắn chất lỏng nhẹ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-2:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 2: Hố thu nước trên sàn và trên mái không có xi phông
- Số hiệu: TCVN13584-2:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
