Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13504-2:2022 về Kiểm dịch thực vật - Quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu - Phần 2: Sinh vật ký sinh quy định các nguyên tắc, trình tự và nội dung thực hiện phân tích nguy cơ đối với môi trường khi nhập khẩu các loài sinh vật ký sinh có ích phục vụ công tác bảo vệ thực vật và nông nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, nghiên cứu, khảo nghiệm hoặc sử dụng sinh vật ký sinh nhập khẩu làm tác nhân phòng trừ sinh học tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các loài sinh vật ký sinh được nhập khẩu với mục đích làm sinh vật có ích.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của phần đầu tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý, kỹ thuật và các khái niệm cơ bản phục vụ cho quá trình phân tích nguy cơ môi trường, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với quy trình phân tích nguy cơ môi trường của sinh vật ký sinh nhập khẩu. Tiêu chuẩn này không thay thế các quy định về kiểm dịch thực vật thông thường mà là bước bổ trợ bắt buộc nhằm đánh giá tác động sinh thái dài hạn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu và áp dụng đồng thời trong quá trình phân tích nguy cơ. Các tài liệu này đảm bảo tính thống nhất và chuẩn hóa quốc tế trong hoạt động kiểm dịch thực vật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành then chốt phục vụ cho việc hiểu và áp dụng đúng tiêu chuẩn, bao gồm:
- Sinh vật ký sinh (Parasitoid): Là sinh vật sống ký sinh trên hoặc trong một sinh vật chủ khác (thường là côn trùng gây hại) trong một giai đoạn phát triển của chúng và cuối cùng tiêu diệt vật chủ đó.
- Sinh vật có ích (Beneficial organism): Các loài sinh vật được sử dụng để kiểm soát dịch hại hoặc mang lại lợi ích cho sản xuất nông nghiệp và môi trường.
- Phân tích nguy cơ môi trường (Environmental Risk Analysis - ERA): Quá trình đánh giá khả năng gây hại và mức độ tác động tiêu cực của sinh vật nhập khẩu đối với đa dạng sinh học và hệ sinh thái bản địa.
- Tính chuyên tính ký sinh (Host specificity): Mức độ giới hạn của sinh vật ký sinh trong việc lựa chọn và tấn công một hoặc một số loài vật chủ nhất định.
- Nguyên tắc chung và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4): Đặt ra các nguyên tắc nền tảng cho quy trình phân tích nguy cơ, bao gồm:
- Nguyên tắc phòng ngừa: Đảm bảo mọi quyết định nhập khẩu đều dựa trên bằng chứng khoa học rõ ràng về mức độ an toàn sinh học.
- Yêu cầu về thông tin dữ liệu: Đơn vị nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật về đặc điểm sinh học, vùng phân bố tự nhiên, phổ vật chủ và lịch sử sử dụng của sinh vật ký sinh.
- Quy trình đánh giá khách quan: Việc phân tích phải được thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên môn và thông qua hội đồng đánh giá độc lập để hạn chế tối đa rủi ro đối với hệ sinh thái bản địa.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13504-2:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng trong việc kiểm soát an toàn sinh học đối với các sinh vật nhập khẩu vào Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KIỂM DỊCH THỰC VẬT - QUY TRÌNH PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VẬT CÓ ÍCH NHẬP KHẨU
PHẦN 2: SINH VẬT KÝ SINH
Procedure for environmental risk analysis of beneficial organisms imported
Part 2: Parasitoids
Lời nói đầu
TCVN 13504-2:2022 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13504:2022, Kiểm dịch thực vật - Quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu gồm các phần sau đây:
- TCVN TCVN 13504-1:2022, Phần 1: Sinh vật bắt mồi
- TCVN TCVN 13504-2:2022, Phần 2: Sinh vật ký sinh
KIỂM DỊCH THỰC VẬT - QUY TRÌNH PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VẬT CÓ ÍCH NHẬP KHẨU
PHẦN 2: SINH VẬT KÝ SINH
Procedure for environmental risk analysis of beneficial organisms imported
Part 2: Parasitoids
Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật ký sinh có ích nhập khẩu.
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Sinh vật có ích (beneficial organism)
Sinh vật có lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật có ích, côn trùng có ích, động vật và các sinh vật có ích khác.
2.2
Sinh vật gây hại (pest)
Sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác.
2.3
Ký sinh (loài ký sinh) (parasitoide)
Loài sinh vật sống ở bên ngoài hoặc bên trong cơ thể sinh vật khác (vật chủ) và sử dụng sinh vật này làm thức ăn, sau đó giết chết vật chủ, trong thời gian sống, loài ký sinh có thể tấn công nhiều hơn một vật chủ.
2.4
Vật chủ chủ đích của loài ký sinh (target host)
Loài sinh vật gây hại cần được phòng trừ bằng loài ký sinh.
2.5
Thiết lập quần thể (establishment)
Sự tồn tại và phát triển trong tương lai gần của một loài sinh vật gây hại tại một vùng sau khi xâm nhập.
2.6
Lan rộng (spread)
Sự mở rộng phạm vi phân bố địa lý của loài sinh vật gây hại trong một vùng.
Việc áp dụng quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật ký sinh nhập khẩu được thực hiện trước khi được phép nhập khẩu.
Trước khi tiến hành phân tích nguy cơ, cần thu thập đủ các thông tin về sinh vật ký sinh (xem Phụ lục A) của nước nhập khẩu từ các nguồn tài liệu đã được công bố chính thức.
3.2 Quy trình phân tích nguy cơ
3.2.1 Giai đoạn 1: Xác định sinh vật ký sinh đề xuất nhập khẩu cần đánh giá nguy cơ
Dựa vào thông tin về loài ký sinh được đề xuất nhập khẩu, bao gồm: các báo cáo phân tích nguy cơ (nếu có), phân bố và hiện trạng quản lý (nêu cụ thể các vùng phân bố và tính chất phân bố rộng hay hẹp) từ đó sẽ quyết định một trong hai lựa chọn sau:
- Nếu sinh vật ký sinh này là loài bản địa hoặc đã được nhập khẩu: Dừng đánh giá nguy cơ.
- Nếu sinh vật ký sinh này k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7668:2007 về kiểm dịch thực vật - phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại kiểm dịch thực vật, bao gồm phân tích nguy cơ về môi trường và sinh vật sống biến đổi gen
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7669:2007 về kiểm dịch thực vật - yêu cầu đối với việc thiết lập các khu vực và địa điểm sản xuất không nhiễm dịch hại
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8597:2010 về kiểm dịch thực vật - phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
- 1Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7668:2007 về kiểm dịch thực vật - phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại kiểm dịch thực vật, bao gồm phân tích nguy cơ về môi trường và sinh vật sống biến đổi gen
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7669:2007 về kiểm dịch thực vật - yêu cầu đối với việc thiết lập các khu vực và địa điểm sản xuất không nhiễm dịch hại
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8597:2010 về kiểm dịch thực vật - phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-137:2013/BNNPTNT về quy trình đánh giá nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường đối với kẻ thù tự nhiên sử dụng trong phòng trừ sinh học nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN3937:2007 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13504-2:2022 về Kiểm dịch thực vật - Quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu - Phần 2: Sinh vật ký sinh
- Số hiệu: TCVN13504-2:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
